Bài toán 1: Một ô tô đi trong 4 giờ với vận tốc 42,5 km/giờ. Tính quãng đường đi được của ô tô.
.
Quãng đường
Trung bình 1 giờ ô tô đi được 42,5 km
4 giờ
ô tô đi được …?. km
a.Bài toán 1: Một ô tô đi trong 4 giờ với vận tốc 42,5 km/giờ. Tính quãng đường đi được của ô tô.
Giải
Quãng đường ô tô đi được trong 4 giờ là:
42,5 x 4 =
Đáp số : 170 km
.
Quãng đường
170 (km)
Quãng đường ô tô đi được trong 4 giờ là:
42,5 x 4 = 170 (km)
(km/giờ)
(giờ)
Để tính quãng đường ô tô đi được
Vận tốc
Thời gian
Nhận xét:
Quãng đường
(km)
Giải
ta lấy quãng đường ô tô đi được trong 1 giờ hay vận tốc của ô tô nhân với thời gian đi.
Quy tắc: Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc
nhân với thời gian.
( s là quãng đường, v là vận tốc, t là thời gian.)
s v x t
=
Quãng đường
b/ Bài toán 2:
Một người đi xe đạp với vận tốc 12 km/giờ trong 2 giờ 30 phút .
Tính quãng đường người đó đi được.
Bài giải:
Đáp số: 30 km.
12 x 2,5 = 30 ( km).
Quãng đường người đó đã đi
được là:
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ.
=
Đáp số: 30 km.
12 x = 30 ( km).
Quãng đường người đó đã đi được là:
2 giờ 30 phút = giờ.
5
2
5
2
Tóm tắt:
Thời gian:
2 giờ 30 phút
12 km/giờ.
Vận tốc:
Quãng đường: ? km
Quãng đường
b/ Bài toán 2:
Một người đi xe đạp với vận tốc 12 km/giờ trong 2 giờ 30 phút .
Tính quãng đường người đó đi được.
Đáp số: 30 km.
12 x 2,5 = 30 ( km).
Quãng đường người đó đi được là:
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ.
=
Đáp số: 30 km.
12 x = 30 ( km).
Quãng đường người đó đã đi được là:
2 giờ 30 phút = giờ.
5
2
5
2
Quãng đường
Bài giải:
Cách 1
Cách 2
Một ca nô đi với vận tốc 15,2 km/ giờ.
Tính quãng đường đi được của ca nô trong 3 giờ.
Tóm tắt:
Bài giải:
v =
15,2 km/giờ.
t =
3 giờ.
s =
15,2 x 3 = 45,6 ( km)
Quãng đường ca nô đã đi được là:
Đáp số : 45,6 km.
Bài1:
=
.
Quãng đường
? km.
Bài 2:
Một người đi xe đạp trong 15 phút với vận tốc 12,6 km/giờ. Tính quãng đường đi được của người đó.
Tóm tắt:
v :
Bài giải
Cách 1: 15 phút = 0,25 giờ.
Quãng đường người đó đi xe đạp được là:
12,6 x 0,25 = 3,15 ( km).
Đáp số: 3,15 km.
Cách 2: � Đổi 12,6 km/giờ = 0,21 ( km/ phút)
Quãng đường người đó đi được là:
0,21 x 15 = 3,15(km).
Đáp số: 3,15 km.
12,6 km/ giờ.
t :
15 phút.
? km.
s :
=
Quãng đường
Bài 3:
Một xe máy đi từ A lúc 8 giờ 20 phút với vận tốc 42 km/ giờ, đến
B lúc 11 giờ. Tính quãng đường AB.
Tóm tắt:
A
B
8 giờ 20 phút
11 giờ
V= 42km/giờ
? km
Bài giải:
Quãng đường AB dài là:�
42 x 11 = 462 (km)
Đáp số: 462 km.
Quãng đường
Bạn An đã giải như sau :
Bạn giải đúng hay sai ? Sai ở đâu ? Hãy sửa lại cho đúng .
=
Bài 3:
Một xe máy đi từ A lúc 8 giờ 20 phút với vận tốc 42 km/ giờ, đến
B lúc 11 giờ. Tính quãng đường AB.
Tóm tắt:
A
B
8 giờ 20 phút
11 giờ
V= 42km/giờ
? km
Bài giải:
Thời gian xe máy đi từ A đến B là:
11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2giờ 40phút.
Đổi: 2 giờ 40 phút giờ
Quãng đường AB dài là:
42 x = 112 (km)
Đáp số: 112 km.
8
3
8
3
Quãng đường
§è em: qu·ng đường nµo dµi nhÊt vµ qu·ng đường nµo ng¾n nhÊt biÕt thêi gian như nhau.
®èi tượng chuyÓn ®éng | VËn tèc | Qu·ng ®uêng dµi nhÊt | Qu·ng ®uêng ng¾n nhÊt |
| 12 km/giê | | |
| 50 km/giê | | |
| 120 km/giê | | |
| 60 km/giê | | |
x
x
Trong cùng một thời gian, quãng đường và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ thuận.