1 of 89

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 11

2 of 89

Tác giả:

VẬT LÍ

TS Nguyễn Chính Cương

PGS.TS Phạm Kim Chung

NG Tô Giang

TS Đặng Thanh Hải

ThS Vũ Thuý Hằng

NG Bùi Gia Thịnh

GS.TS Vũ Văn Hùng (Tổng Chủ biên)

PGS.TS Nguyễn Văn Biên (Chủ biên)

3 of 89

I

NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG CT VẬT LÍ 11

QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

THIẾT KẾ SGK VẬT LÍ 11

II

III

V

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

VI

HỌC LIỆU

IV

NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT CỦA SGK VẬT LÍ 11

4 of 89

I. NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG CT VẬT LÍ 11

CHƯƠNG TRÌNH 2006

CHƯƠNG TRÌNH 2018

Điện tích. Điện trường

Dao động Vật 12

Dòng điện không đổi

Sóng Vật12

Dòng điện trong các môi trường Bỏ

Điện trường

Từ trường Vật 12

Dòng điện. Mạch điện

Cảm ứng điện từ Vật 12

Quang hình học KHTN 9

Mắt. Các dụng cụ quang học KHTN 9

KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC GIẢM

1

5 of 89

I. NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG CT VẬT LÍ 11

Trong chương trình Vật lí 11 không có chương Dòng điện trong các môi trường nhưng có nội dung về dòng điện trong kim loại và sự phụ thuộc điện trở vào nhiệt độ, điện trở nhiệt được trình bày trong mạch nội dung Dòng điện, mạch điện

2

Mạch nội dung về phần Sóng được phát triển một cách khái quát, xuyên suốt từ Sóng cơ, Sóng điện từ, Sóng ánh sáng.

3

6 of 89

I. NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG CT VẬT LÍ 11

Nội dung kiến thức hàn lâm được lồng ghép với các nội dung mang tính cập nhật, hiện đại. Giúp HS có kiến thức nền tảng và sự quan tâm tới ngành, nghề.

Sách giáo khoa

Trình bày cụ thể các lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng của vật lí trong các ngành, nghề. Giúp HS có sự am hiểu sâu sắc, rèn luyện kĩ năng cần thiết về ngành, nghề quan tâm.

Chuyên đề

Tăng cường định hướng nghề nghiệp cho HS, được thể hiện trong SGK Vật lí 11 và đặc biệt thể hiện rõ nét trong CĐ học tập Vật lí 11.

4

7 of 89

II. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

- Tuân thủ định hướng đổi mới giáo dục phổ thông.

- Bám sát các tiêu chuẩn SGK theo Thông tư số 33/2017/TT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể qua 13 tiêu chuẩn, 40 chỉ báo.

SGK Vật lí 11 được biên soạn đáp ứng các yêu cầu:

1

8 of 89

II. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

CHUẨN MỰC KHOA HỌC HIỆN ĐẠI

Thể hiện qua thông điệp Kết nối tri thức với cuộc sống.

2

9 of 89

- Phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí trải nghiệm của HS.

- Phản ánh những vấn đề của cuộc sống.

- Vận dụng giải quyết những vấn đề của cuộc sống.

II. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

Kiến thức được lựa chọn:

3

10 of 89

- Các bài học trong sách đều được thiết kế gồm hệ thống các hoạt động.

- Thông qua các hoạt động đa dạng, có tác dụng kích thích tính tích cực và chủ động của người học, sách giúp HS hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực.

II. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

Hỗ trợ giáo viên đổi mới PPDH hiệu quả:

4

11 of 89

- Thể hiện ở tất cả các bài thực hành yêu cầu HS phải thảo luận để thiết kế lựa chọn phương án thí nghiệm.

II. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

- Giúp HS hiểu được phương pháp quan trọng nhất để nghiên cứu, học tập môn Vật lí là phương pháp thực nghiệm.

Tăng cường phát triển tư duy, sự hợp tác của HS trong các bài thực hành vật lí

5

12 of 89

Dao động

Sóng

Điện trường

Dòng điện. Mạch điện

Chương I

Chương II

Chương III

Chương IV

SGK Vật lí 11 gồm 4 chương:

III. THIẾT KẾ SGK VẬT LÍ 11

13 of 89

Trình bày hình ảnh liên quan, các nội dung chính của chương và câu hỏi tổng quát về vấn đề cơ bản của chương.

1. TRANG ĐẦU CHƯƠNG

III. THIẾT KẾ SGK VẬT LÍ 11

14 of 89

Các chương đều có cấu trúc sau:

III. THIẾT KẾ SGK VẬT LÍ 11

Trang đầu chương

Các bài học

15 of 89

2.1. Cấu trúc chung: Bao gồm các hoạt động học tập đa dạng

2. CÁC BÀI HỌC

III. THIẾT KẾ SGK VẬT LÍ 11

Khởi động

Câu hỏi – Hoạt động học

Nội dung đọc hiểu

Em có thể

Em đã học

Em có biết

CẤU TRÚC BÀI HỌC

16 of 89

Phần này là hoạt động mở đầu bài học có sự tham gia của HS nhằm đạt các mục đích khác nhau sau đây:

KHỞI ĐỘNG

III. THIẾT KẾ SGK VẬT LÍ 11

(1) Định hướng suy nghĩ của HS khi học bài mới

(2) Nêu tình huống có vấn đề của bài học mới

(3) Khởi động trí tò mò của HS

(4) Làm bộc lộ các ý niệm chưa đúng, chưa đầy đủ về nội dung sẽ học

17 of 89

NỘI DUNG ĐỌC HIỂU

Mục đích cung cấp thông tin, định hướng, tìm tòi khám phá kiến thức mới

III. THIẾT KẾ SGK VẬT LÍ 11

18 of 89

CÂU HỎI – HOẠT ĐỘNG HỌC

Trả lời các câu hỏi và thực hiện các hoạt động giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề học tập đồng thời phát triển các năng lực cần thiết.

III. THIẾT KẾ SGK VẬT LÍ 11

19 of 89

EM ĐÃ HỌC

Hệ thống về kiến thức, tóm tắt các kiến thức cơ bản của bài

III. THIẾT KẾ SGK VẬT LÍ 11

20 of 89

EM CÓ THỂ

Phát triển năng lực, tập trung vào năng lực giải quyết vấn đề trong cuộc sống.

III. THIẾT KẾ SGK VẬT LÍ 11

21 of 89

EM CÓ BIẾT

Mở rộng các kiến thức, mang tính cập nhật, hiện đại, liên ngành hoặc liên môn

III. THIẾT KẾ SGK VẬT LÍ 11

22 of 89

Không chỉ trình bày đơn thuần về dụng cụ, cách tiến hành, kết quả thí nghiệm mà nội dung trong bài thực hành là một chuỗi các nhiệm vụ học tập. Cụ thể:

2.2. Cấu trúc bài thực hành

III. THIẾT KẾ SGK VẬT LÍ 11

(1) Tìm hiểu dụng cụ thí nghiệm.

  1. Thảo luận và thiết kế phương án.
  2. Lựa chọn phương án.
  3. Tiến hành thí nghiệm.
  4. Xử lí kết quả, tính sai số.
  5. Nhận xét và kết luận.

23 of 89

Trình bày kiến thức theo hướng tinh giản hợp lí

IV. NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT CỦA SÁCH

24 of 89

Kết nối tri thức với các ứng dụng của vật lí trong đời sống

IV. NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT CỦA SÁCH

25 of 89

Có nhiều ứng dụng thực tế, làm tiền đề cho việc phát triển năng lực, phẩm chất học sinh

IV. NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT CỦA SÁCH

26 of 89

Phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và trải nghiệm của lứa tuổi HS

IV. NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT CỦA SÁCH

27 of 89

Tạo điều kiện thuận lợi để GV có thể tổ chức các hoạt động dạy và học đa dạng

IV. NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT CỦA SÁCH

28 of 89

Tạo điều kiện để HS có thể tự học khi cần thiết

IV. NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT CỦA SÁCH

29 of 89

Tạo điều kiện thuận lợi cho GV đánh giá kết quả học tập và HS tự đánh giá

IV. NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT CỦA SÁCH

30 of 89

Tác giả:

CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP VẬT LÍ

TS Tưởng Duy Hải

TS Bùi Trung Ninh

PGS.TS Phạm Văn Vĩnh

GS.TS Vũ Văn Hùng (Tổng Chủ biên)

TS Đặng Thanh Hải (Chủ biên)

31 of 89

  1. NỘI DUNG: Chuyên đề học tập Vật lí 11 gồm 3 chuyên đề:

V. CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP VẬT LÍ 11

32 of 89

2. CẤU TRÚC TỪNG BÀI CỦA CHUYÊN ĐỀ

V. CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP VẬT LÍ 11

Mỗi bài học trong chuyên đề có cấu trúc tương tự như bài học trong SGK, bao gồm:

- Khởi động

- Nội dung đọc hiểu

- Câu hỏi. Hoạt động học

- Em đã học

- Em có thể

- Em có biết

Đáp ứng các yêu cầu cần đạt của chương trình, đồng thời nhấn mạnh định hướng nghề nghiệp.

33 of 89

V. CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP VẬT LÍ 11

34 of 89

V. CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP VẬT LÍ 11

35 of 89

V. CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP VẬT LÍ 11

36 of 89

V. CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP VẬT LÍ 11

37 of 89

2. HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VI. HỌC LIỆU

  1. SÁCH

- Sách giáo viên

- Sách bài tập

- Hành trang số: cung cấp các phiên bản SGK, SGV và công cụ hỗ trợ việc giảng dạy và học tập của GV và HS (hanhtrangso.nxbgd.vn)

- Tập huấn trực tuyến: cung cấp tài liệu tập huấn, các video minh họa bài giảng, video hướng dẫn sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học,… (taphuan.nxbgd.vn)

38 of 89

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC

CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

39 of 89

Công văn 5512/BGDĐT 2020 

40 of 89

41 of 89

Nguyên tắc XD KHGD môn học

  1. Xây dựng KHDH&GD môn học dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể: hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Sở Giáo dục và đào tạo; KHDH&GD của nhà trường; Công văn hướng dẫn nhiệm vụ năm học…
  2. Căn cứ vào khối lượng nội dung dạy học và thời lượng dạy học để phân chia các nội dung sao cho đảm bảo tính khả thi và vừa sức đối với trình độ HS
  3. Đảm bảo tính logic của mạch kiến thức và tính thống nhất trong và giữa các môn học, hoạt động GD: sắp xếp theo thời gian thực hiện, thống nhất với các môn học, hoạt động GD khác về khung thời gian, bố trí thời gian đánh giá.
  4. Đảm bảo tính linh hoạt: có thể được điều chỉnh và việc thực hiện theo lộ trình thời gian có thể linh động tùy theo từng GV và bối cảnh dạy học cụ thể của họ.

42 of 89

3. THIẾT KẾ KHBD

THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH

(Theo công văn 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020)

43 of 89

44 of 89

Năng lực

44

3/12/2026

Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể

45 of 89

Năng lực

45

3/12/2026

– Năng lực là sự kết hợp giữa tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện của người học.

– Năng lực là kết quả huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,...

– Năng lực được hình thành, phát triển thông qua hoạt động và thể hiện ở sự thành công trong hoạt động thực tiễn

46 of 89

47 of 89

Làm thế nào để phát triển năng lực học sinh?

47

3/12/2026

Hành động

Người thực hiện

Sắp xếp thành chuỗi các học vấn cốt lõi (các mốc nội suy), được sắp xếp phù hợp với tiến trình nhận thức của HS cũng như phù hợp với logic hình thành kiếnthức của chủ đề.

Tác giả chương trình

Tác giả sách

Giáo viên

Mỗi nội dung được tiếp cận bằng một chuỗi các hoạt động học tập được thao tác hóa

Giáo viên, tác giả sách

Thực hiện có hiệu quả từng hoạt động học tập

Học sinh

48 of 89

Bóc tách năng lực

49 of 89

NĂNG LỰC VẬT LÍ

  1. Nhận thức vật lí (7 biểu hiện)
  1. Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí (6 biểu hiện HV)
  1. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học (4 Biểu hiện HV)

50 of 89

Nhận thức vật lí

  1. – Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí.
  2. Trình bày được các hiện tượng, quá trình vật lí; đặc điểm, vai trò của các hiện tượng, quá trình vật lí bằng các hình thức biểu đạt: nói, viết, đo, tính, vẽ, lập sơ đồ, biểu đồ.
  3. Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học.
  4. So sánh, lựa chọn, phân loại, phân tích được các hiện tượng, quá trình vật lí theo các tiêu chí khác nhau.
  5. Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình.
  6. Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được nhận thức hoặc lời giải thích; đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận.
  7. Nhận ra được một số ngành nghề phù hợp với thiên hướng của bản thân.

51 of 89

Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí (6 biểu hiện HV)�

  1. – Đề xuất vấn đề liên quan đến vật lí: Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề; phân tích được bối cảnh để đề xuất được vấn đề nhờ kết nối tri thức, kinh nghiệm đã có và dùng ngôn ngữ của mình để biểu đạt vấn đề đã đề xuất.
  2. – Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: Phân tích vấn đề để nêu được phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu.
  3. – Lập kế hoạch thực hiện: Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, tra cứu tư liệu); lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu.
  4. – Thực hiện kế hoạch: Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản; so sánh được kết quả với giả thuyết; giải thích, rút ra được kết luận và điều chỉnh khi cần thiết.
  5. – Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt được quá trình và kết quả tìm hiểu; viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu; hợp tác được với đối tác bằng thái độ tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ được kết quả tìm hiểu một cách thuyết phục.
  6. – Ra quyết định và đề xuất ý kiến, giải pháp: Đưa ra được quyết định xử lí cho vấn đề đã tìm hiểu; đề xuất được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả tìm hiểu, nghiên cứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp.

52 of 89

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

  1. – Giải thích, chứng minh được một vấn đề thực tiễn.
  2. Đánh giá, phản biện được ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn.
  3. Thiết kế được mô hình, lập được kế hoạch, đề xuất và thực hiện được một số phương pháp hay biện pháp mới.
  4. Nêu được giải pháp thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ hợp lí nhằm phát triển bền vững.

53 of 89

BƯỚC 1

Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học

 

BƯỚC 1

Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học

BƯỚC 2

Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng

 

BƯỚC 2

Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng

BƯỚC 3

Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá và học liệu

 

BƯỚC 4

Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể

 

 

 

 

 

 

 

 

BƯỚC 5

Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy

 

Các bước thiết kế KHBH

54 of 89

Trường:...................

Tổ:............................

Họ và tên giáo viên:

……………………

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

55 of 89

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnhvận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

56 of 89

I. MỤC TIÊU

  • Nội dung kiến thức

57 of 89

I. MỤC TIÊU

2. Về năng lực:

2.1. Năng lực chung

Lưu ý:

- Các NL chung không viết mang tính liệt kê, kể tên một loạt NL

- Cần viết cụ thể bài này phát triển thành phần NL nào, có thể không cần thiết có sự rạch ròi giữa các NL

- Một bài học có thể không cần phát triển đủ cả 3 NL.

- Không được tự ý thêm các NL khác vào

58 of 89

I. MỤC TIÊU

2. Về năng lực:

2.1. Năng lực chung

Lưu ý:

- Các NL chung không viết mang tính liệt kê, kể tên một loạt NL

- Cần viết cụ thể bài này phát triển thành phần NL nào, có thể không cần thiết có sự rạch ròi giữa các NL

- Một bài học có thể không cần phát triển đủ cả 3 NL.

- Không được tự ý thêm các NL khác vào

59 of 89

I. MỤC TIÊU

2. Về năng lực:

2.2. Năng lực Vật lí

– Thực hiện thí nghiệm đơn giản (hoặc sử dụng tài liệu đa phương tiện), nêu được sự biến dạng kéo, biến dạng nén; mô tả được các đặc tính của lò xo: giới hạn đàn hồi, độ dãn, độ cứng.

Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, tìm mối liên hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo, từ đó phát biểu được định luật Hooke.

Vận dụng được định luật Hooke trong một số trường hợp đơn giản.

60 of 89

I. MỤC TIÊU

YÊU NƯỚC

NHÂN ÁI

CHĂM CHỈ

TRUNG THỰC

TRÁCH NHIỆM

3. Về phẩm chất

61 of 89

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

62 of 89

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/ GQVĐ/ thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1

3. Hoạt động 3: Luyện tập

4. Hoạt động 4: Vận dụng

63 of 89

Chức năng của từng cấu phần trong mỗi bài học

Chức năng

Cấu phần

Đặc điểm

Khởi động

Tình huống mở đầu bài học

Đưa ra tình huống làm nảy sinh nhu cầu học tập, thường là một bài toán thực tế đại diện hay đôi khi là một đoạn dẫn nhập

Hình thành kiến thức, kĩ năng

Hoạt động hình thành kiến thức

Giúp HS khám phá kiến thức thông qua các hoạt động được chia thành từng bước vừa sức, để đi đến Khung kiến thức

Khung kiến thức

Trình bày các kiến thức mang tính lí thuyết của bài học mà HS sau đó được phép sử dụng

Ví dụ

HS có thể học ở các ví dụ về phương pháp và cách trình bày để hình thành và rèn luyện kĩ năng tương ứng.

Củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng

Luyện tập

Rèn luyện kĩ năng cơ bản gắn với đơn vị kiến thức đang học; tình huống tương tự ví dụ trước đó, để HS tự luyện tập trên lớp

Thực hành

Rèn luyện kĩ năng sử dụng các công cụ, phương tiện học Toán

Phát triển kiến thức, nâng cao kĩ năng, phát triển năng lực

Vận dụng

Vận dụng mang tính thực tế được đưa ra để HS giải quyết sau khi đã trau dồi kiến thức và kĩ năng. Giúp HS phát triển năng lực toán học, nói riêng là năng lực mô hình hoá toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học

Củng cố, phát triển kĩ năng, năng lực

Bài tập cuối bài

Được chọn lọc để có số lượng vừa phải, bảo đảm tính phân hoá; chú trọng các bài tập định hướng ứng dụng

63

64 of 89

CÁC PPDH/ KTDH ĐẶC THÙ CHO MÔN VẬT LÍ

  • Dạy học (Thực hành quan sát, thực hành thí nghiệm, thực hành thu thập mẫu vật, thu thập thông tin/ số liệu, xử lí thông tin, viết báo cáo,…)
  • Dạy học trực quan (sử dụng tranh ảnh, video, sơ đồ, bảng,…)
  • Dạy học hợp tác
  • Dạy học giải quyết vấn đề
  • Dạy học dự án
  • Dạy học theo góc
  • Dạy học theo trạm
  • ……

65 of 89

CÁC PPDH/ KTDH ĐẶC THÙ CHO MÔN VẬT LÍ

  • Kĩ thuật phòng tranh
  • Kĩ thuật mảnh ghép
  • Kĩ thuật động não
  • Kĩ thuật khăn trải bàn
  • Kĩ thuật think – pair – share
  • Kĩ thuật KWLH
  • …..

66 of 89

1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

67 of 89

Các loại hoạt động mở đầu

  • (1) Phản ánh vấn đề sẽ học trong bài để định hướng sự suy nghĩ của HS khi học bài mới.
  • (2) Nêu tình huống có vấn đề của bài học mới.
  • (3) Khơi gợi trí tò mò của HS.
  • (4) Làm bộc lộ các ý niệm chưa đúng, chưa đầy đủ về nội dung sẽ học.

68 of 89

KHỞI ĐỘNG

(1) Định hướng suy nghĩ của HS khi học bài mới

69 of 89

KHỞI ĐỘNG

(2) Nêu tình huống có vấn đề của bài học mới

70 of 89

KHỞI ĐỘNG

(3) Khởi động trí tò mò của HS

71 of 89

KHỞI ĐỘNG

(4) Làm bộc lộ các ý niệm chưa đúng, chưa đầy đủ về nội dung sẽ học

72 of 89

THẢO LUẬN NHÓM

  • Thầy/cô thảo luận theo nhóm, xác định các ví dụ trong SGK vật lí 11 về cách thức tổ chức các hoạt động mở đầu.
  • Đề xuất các cách khác để thực hiện hoạt động dạy học này

73 of 89

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

74 of 89

Các bước tổ chức thực hiện một hoạt động học

  • Giao nhiệm vụ học tập: Trình bày cụ thể nội dung nhiệm vụ được giao cho học sinh (đọc/nghe/nhìn/làm) với thiết bị dạy học/học liệu cụ thể để tất cả học sinh đều hiểu rõ nhiệm vụ phải thực hiện.
  • Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện; giáo viên theo dõi, hỗ trợ): Trình bày cụ thể nhiệm vụ học sinh phải thực hiện (đọc/nghe/nhìn/làm) theo yêu cầu của giáo viên; dự kiến những khó khăn mà học sinh có thể gặp phải kèm theo biện pháp hỗ trợ; dự kiến các mức độ cần phải hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu.
  • Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo, thảo luận): Trình bày cụ thể giải pháp sư phạm trong việc lựa chọn các nhóm học sinh báo cáo và cách thức tổ chức cho học sinh báo cáo (có thể chỉ chọn một số nhóm trình bày/báo cáo…).
  • Kết luận, nhận định: Phân tích cụ thể về sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành theo yêu cầu (làm căn cứ để nhận xét, đánh giá các mức độ hoàn thành của học sinh…); làm rõ những nội dung/yêu cầu về kiến thức, kĩ năng để học sinh ghi nhận, thực hiện; làm rõ các nội dung/vấn đề cần giải quyết/giải thích và nhiệm vụ học tập mà học sinh phải thực hiện tiếp theo./.

75 of 89

Các loại hoạt động hình thành kiến thức

  1. Đọc thông tin để trả lời câu hỏi từ đó rút ra kiến thức
  2. Làm thí nghiệm để rút ra kiến thức
  3. Thảo luận để rút ra kiến thức
  4. Trải nghiệm thực tế để rút ra kiến thức

76 of 89

1. Đọc thông tin trả lời câu hỏi

77 of 89

2. Làm thí nghiệm để rút ra kiến thức

78 of 89

3. Thảo luận để rút ra kiến thức

79 of 89

THẢO LUẬN NHÓM

  • Thầy/cô thảo luận theo nhóm, xác định các ví dụ trong SGK vật lí 11 về cách thức tổ chức các hoạt động dạy học để hình thành kiến thức cho học sinh.
  • Đề xuất các cách khác nhau để thực hiện hoạt động dạy học này

80 of 89

III. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

81 of 89

III. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Các loại bài tập luyện tập

  • Bài tập tính toán
  • Bài tập đồ thị
  • Bài tập định tính
  • Bài tập khai thác hình ảnh

82 of 89

Bài tập thí nghiệm

83 of 89

Bài tập xử lí thông tin

84 of 89

Bài tập tính toán

85 of 89

Bài tập đồ thị

86 of 89

THẢO LUẬN NHÓM

  • Thầy/cô thảo luận theo nhóm, xác định các yêu cầu cần đạt đã được đáp ứng thông qua các hoạt động luyện tập của các bài học cụ thể
  • Đề xuất các bài tập khác để thực hiện hoạt động dạy học này

87 of 89

IV. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

88 of 89

4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

89 of 89