BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 11
Tác giả:
VẬT LÍ
TS Nguyễn Chính Cương
PGS.TS Phạm Kim Chung
NG Tô Giang
TS Đặng Thanh Hải
ThS Vũ Thuý Hằng
NG Bùi Gia Thịnh
GS.TS Vũ Văn Hùng (Tổng Chủ biên)
PGS.TS Nguyễn Văn Biên (Chủ biên)
I
NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG CT VẬT LÍ 11
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
THIẾT KẾ SGK VẬT LÍ 11
II
III
V
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
VI
HỌC LIỆU
IV
NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT CỦA SGK VẬT LÍ 11
I. NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG CT VẬT LÍ 11
CHƯƠNG TRÌNH 2006 | CHƯƠNG TRÌNH 2018 |
Điện tích. Điện trường | Dao động ← Vật lí 12 |
Dòng điện không đổi | Sóng ← Vật lí 12 |
Dòng điện trong các môi trường → Bỏ | Điện trường |
Từ trường → Vật lí 12 | Dòng điện. Mạch điện |
Cảm ứng điện từ → Vật lí 12 | |
Quang hình học → KHTN 9 | |
Mắt. Các dụng cụ quang học → KHTN 9 | |
KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC GIẢM
1
I. NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG CT VẬT LÍ 11
Trong chương trình Vật lí 11 không có chương Dòng điện trong các môi trường nhưng có nội dung về dòng điện trong kim loại và sự phụ thuộc điện trở vào nhiệt độ, điện trở nhiệt được trình bày trong mạch nội dung Dòng điện, mạch điện
2
Mạch nội dung về phần Sóng được phát triển một cách khái quát, xuyên suốt từ Sóng cơ, Sóng điện từ, Sóng ánh sáng.
3
I. NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG CT VẬT LÍ 11
Nội dung kiến thức hàn lâm được lồng ghép với các nội dung mang tính cập nhật, hiện đại. Giúp HS có kiến thức nền tảng và sự quan tâm tới ngành, nghề.
Sách giáo khoa
Trình bày cụ thể các lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng của vật lí trong các ngành, nghề. Giúp HS có sự am hiểu sâu sắc, rèn luyện kĩ năng cần thiết về ngành, nghề quan tâm.
Chuyên đề
Tăng cường định hướng nghề nghiệp cho HS, được thể hiện trong SGK Vật lí 11 và đặc biệt thể hiện rõ nét trong CĐ học tập Vật lí 11.
4
II. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
- Tuân thủ định hướng đổi mới giáo dục phổ thông.
- Bám sát các tiêu chuẩn SGK theo Thông tư số 33/2017/TT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể qua 13 tiêu chuẩn, 40 chỉ báo.
SGK Vật lí 11 được biên soạn đáp ứng các yêu cầu:
1
II. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
CHUẨN MỰC ♦ KHOA HỌC ♦ HIỆN ĐẠI
Thể hiện qua thông điệp “Kết nối tri thức với cuộc sống”.
2
- Phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và trải nghiệm của HS.
- Phản ánh những vấn đề của cuộc sống.
- Vận dụng giải quyết những vấn đề của cuộc sống.
II. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
Kiến thức được lựa chọn:
3
- Các bài học trong sách đều được thiết kế gồm hệ thống các hoạt động.
- Thông qua các hoạt động đa dạng, có tác dụng kích thích tính tích cực và chủ động của người học, sách giúp HS hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực.
II. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
Hỗ trợ giáo viên đổi mới PPDH hiệu quả:
4
- Thể hiện ở tất cả các bài thực hành yêu cầu HS phải thảo luận để thiết kế và lựa chọn phương án thí nghiệm.
II. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
- Giúp HS hiểu được phương pháp quan trọng nhất để nghiên cứu, học tập môn Vật lí là phương pháp thực nghiệm.
Tăng cường phát triển tư duy, sự hợp tác của HS trong các bài thực hành vật lí
5
Dao động
Sóng
Điện trường
Dòng điện. Mạch điện
Chương I
Chương II
Chương III
Chương IV
SGK Vật lí 11 gồm 4 chương:
III. THIẾT KẾ SGK VẬT LÍ 11
Trình bày hình ảnh liên quan, các nội dung chính của chương và câu hỏi tổng quát về vấn đề cơ bản của chương.
1. TRANG ĐẦU CHƯƠNG
III. THIẾT KẾ SGK VẬT LÍ 11
Các chương đều có cấu trúc sau:
III. THIẾT KẾ SGK VẬT LÍ 11
Trang đầu chương
Các bài học
2.1. Cấu trúc chung: Bao gồm các hoạt động học tập đa dạng
2. CÁC BÀI HỌC
III. THIẾT KẾ SGK VẬT LÍ 11
Khởi động
Câu hỏi – Hoạt động học
Nội dung đọc hiểu
Em có thể
Em đã học
Em có biết
CẤU TRÚC BÀI HỌC
Phần này là hoạt động mở đầu bài học có sự tham gia của HS nhằm đạt các mục đích khác nhau sau đây:
KHỞI ĐỘNG
III. THIẾT KẾ SGK VẬT LÍ 11
(1) Định hướng suy nghĩ của HS khi học bài mới
(2) Nêu tình huống có vấn đề của bài học mới
(3) Khởi động trí tò mò của HS
(4) Làm bộc lộ các ý niệm chưa đúng, chưa đầy đủ về nội dung sẽ học
NỘI DUNG ĐỌC HIỂU
Mục đích cung cấp thông tin, định hướng, tìm tòi khám phá kiến thức mới
III. THIẾT KẾ SGK VẬT LÍ 11
CÂU HỎI – HOẠT ĐỘNG HỌC
Trả lời các câu hỏi và thực hiện các hoạt động giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề học tập đồng thời phát triển các năng lực cần thiết.
III. THIẾT KẾ SGK VẬT LÍ 11
EM ĐÃ HỌC
Hệ thống về kiến thức, tóm tắt các kiến thức cơ bản của bài
III. THIẾT KẾ SGK VẬT LÍ 11
EM CÓ THỂ
Phát triển năng lực, tập trung vào năng lực giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
III. THIẾT KẾ SGK VẬT LÍ 11
EM CÓ BIẾT
Mở rộng các kiến thức, mang tính cập nhật, hiện đại, liên ngành hoặc liên môn
III. THIẾT KẾ SGK VẬT LÍ 11
Không chỉ trình bày đơn thuần về dụng cụ, cách tiến hành, kết quả thí nghiệm mà nội dung trong bài thực hành là một chuỗi các nhiệm vụ học tập. Cụ thể:
2.2. Cấu trúc bài thực hành
III. THIẾT KẾ SGK VẬT LÍ 11
(1) Tìm hiểu dụng cụ thí nghiệm.
Trình bày kiến thức theo hướng tinh giản hợp lí
IV. NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT CỦA SÁCH
Kết nối tri thức với các ứng dụng của vật lí trong đời sống
IV. NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT CỦA SÁCH
Có nhiều ứng dụng thực tế, làm tiền đề cho việc phát triển năng lực, phẩm chất học sinh
IV. NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT CỦA SÁCH
Phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và trải nghiệm của lứa tuổi HS
IV. NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT CỦA SÁCH
Tạo điều kiện thuận lợi để GV có thể tổ chức các hoạt động dạy và học đa dạng
IV. NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT CỦA SÁCH
Tạo điều kiện để HS có thể tự học khi cần thiết
IV. NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT CỦA SÁCH
Tạo điều kiện thuận lợi cho GV đánh giá kết quả học tập và HS tự đánh giá
IV. NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT CỦA SÁCH
Tác giả:
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP VẬT LÍ
TS Tưởng Duy Hải
TS Bùi Trung Ninh
PGS.TS Phạm Văn Vĩnh
GS.TS Vũ Văn Hùng (Tổng Chủ biên)
TS Đặng Thanh Hải (Chủ biên)
V. CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP VẬT LÍ 11
2. CẤU TRÚC TỪNG BÀI CỦA CHUYÊN ĐỀ
V. CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP VẬT LÍ 11
♦ Mỗi bài học trong chuyên đề có cấu trúc tương tự như bài học trong SGK, bao gồm:
- Khởi động
- Nội dung đọc hiểu
- Câu hỏi. Hoạt động học
- Em đã học
- Em có thể
- Em có biết
♦ Đáp ứng các yêu cầu cần đạt của chương trình, đồng thời nhấn mạnh định hướng nghề nghiệp.
V. CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP VẬT LÍ 11
V. CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP VẬT LÍ 11
V. CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP VẬT LÍ 11
V. CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP VẬT LÍ 11
2. HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ
VI. HỌC LIỆU
- Sách giáo viên
- Sách bài tập
- Hành trang số: cung cấp các phiên bản SGK, SGV và công cụ hỗ trợ việc giảng dạy và học tập của GV và HS (hanhtrangso.nxbgd.vn)
- Tập huấn trực tuyến: cung cấp tài liệu tập huấn, các video minh họa bài giảng, video hướng dẫn sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học,… (taphuan.nxbgd.vn)
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC
CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Công văn 5512/BGDĐT 2020
Nguyên tắc XD KHGD môn học
3. THIẾT KẾ KHBD
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH
(Theo công văn 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020)
Năng lực
44
3/12/2026
Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể
Năng lực
45
3/12/2026
– Năng lực là sự kết hợp giữa tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện của người học.
– Năng lực là kết quả huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,...
– Năng lực được hình thành, phát triển thông qua hoạt động và thể hiện ở sự thành công trong hoạt động thực tiễn
Làm thế nào để phát triển năng lực học sinh?
47
3/12/2026
Hành động | Người thực hiện |
Sắp xếp thành chuỗi các học vấn cốt lõi (các mốc nội suy), được sắp xếp phù hợp với tiến trình nhận thức của HS cũng như phù hợp với logic hình thành kiếnthức của chủ đề. | Tác giả chương trình Tác giả sách Giáo viên |
Mỗi nội dung được tiếp cận bằng một chuỗi các hoạt động học tập được thao tác hóa | Giáo viên, tác giả sách |
Thực hiện có hiệu quả từng hoạt động học tập | Học sinh |
Bóc tách năng lực
NĂNG LỰC VẬT LÍ
Nhận thức vật lí
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí (6 biểu hiện HV)�
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
BƯỚC 1
Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học
BƯỚC 1
Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học
BƯỚC 2
Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
BƯỚC 2
Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
BƯỚC 3
Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá và học liệu
BƯỚC 4
Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể
BƯỚC 5
Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy
Các bước thiết kế KHBH
Trường:................... Tổ:............................ | Họ và tên giáo viên: …………………… |
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
I. MỤC TIÊU
I. MỤC TIÊU
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Lưu ý:
- Các NL chung không viết mang tính liệt kê, kể tên một loạt NL
- Cần viết cụ thể bài này phát triển thành phần NL nào, có thể không cần thiết có sự rạch ròi giữa các NL
- Một bài học có thể không cần phát triển đủ cả 3 NL.
- Không được tự ý thêm các NL khác vào
I. MỤC TIÊU
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Lưu ý:
- Các NL chung không viết mang tính liệt kê, kể tên một loạt NL
- Cần viết cụ thể bài này phát triển thành phần NL nào, có thể không cần thiết có sự rạch ròi giữa các NL
- Một bài học có thể không cần phát triển đủ cả 3 NL.
- Không được tự ý thêm các NL khác vào
I. MỤC TIÊU
2. Về năng lực:
2.2. Năng lực Vật lí
– Thực hiện thí nghiệm đơn giản (hoặc sử dụng tài liệu đa phương tiện), nêu được sự biến dạng kéo, biến dạng nén; mô tả được các đặc tính của lò xo: giới hạn đàn hồi, độ dãn, độ cứng.
– Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, tìm mối liên hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo, từ đó phát biểu được định luật Hooke.
– Vận dụng được định luật Hooke trong một số trường hợp đơn giản.
I. MỤC TIÊU
YÊU NƯỚC
NHÂN ÁI
CHĂM CHỈ
TRUNG THỰC
TRÁCH NHIỆM
3. Về phẩm chất
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/ GQVĐ/ thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1
3. Hoạt động 3: Luyện tập
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Chức năng của từng cấu phần trong mỗi bài học
Chức năng | Cấu phần | Đặc điểm |
Khởi động | Tình huống mở đầu bài học | Đưa ra tình huống làm nảy sinh nhu cầu học tập, thường là một bài toán thực tế đại diện hay đôi khi là một đoạn dẫn nhập |
Hình thành kiến thức, kĩ năng | Hoạt động hình thành kiến thức | Giúp HS khám phá kiến thức thông qua các hoạt động được chia thành từng bước vừa sức, để đi đến Khung kiến thức |
Khung kiến thức | Trình bày các kiến thức mang tính lí thuyết của bài học mà HS sau đó được phép sử dụng | |
Ví dụ | HS có thể học ở các ví dụ về phương pháp và cách trình bày để hình thành và rèn luyện kĩ năng tương ứng. | |
Củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng | Luyện tập | Rèn luyện kĩ năng cơ bản gắn với đơn vị kiến thức đang học; tình huống tương tự ví dụ trước đó, để HS tự luyện tập trên lớp |
Thực hành | Rèn luyện kĩ năng sử dụng các công cụ, phương tiện học Toán | |
Phát triển kiến thức, nâng cao kĩ năng, phát triển năng lực | Vận dụng | Vận dụng mang tính thực tế được đưa ra để HS giải quyết sau khi đã trau dồi kiến thức và kĩ năng. Giúp HS phát triển năng lực toán học, nói riêng là năng lực mô hình hoá toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học |
Củng cố, phát triển kĩ năng, năng lực | Bài tập cuối bài | Được chọn lọc để có số lượng vừa phải, bảo đảm tính phân hoá; chú trọng các bài tập định hướng ứng dụng |
63
CÁC PPDH/ KTDH ĐẶC THÙ CHO MÔN VẬT LÍ
CÁC PPDH/ KTDH ĐẶC THÙ CHO MÔN VẬT LÍ
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
Các loại hoạt động mở đầu
KHỞI ĐỘNG
(1) Định hướng suy nghĩ của HS khi học bài mới
KHỞI ĐỘNG
(2) Nêu tình huống có vấn đề của bài học mới
KHỞI ĐỘNG
(3) Khởi động trí tò mò của HS
KHỞI ĐỘNG
(4) Làm bộc lộ các ý niệm chưa đúng, chưa đầy đủ về nội dung sẽ học
THẢO LUẬN NHÓM
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
Các bước tổ chức thực hiện một hoạt động học
Các loại hoạt động hình thành kiến thức
1. Đọc thông tin trả lời câu hỏi
2. Làm thí nghiệm để rút ra kiến thức
3. Thảo luận để rút ra kiến thức
THẢO LUẬN NHÓM
III. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
III. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Các loại bài tập luyện tập
Bài tập thí nghiệm
Bài tập xử lí thông tin
Bài tập tính toán
Bài tập đồ thị
THẢO LUẬN NHÓM
IV. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG