1 of 15

TOÁN 5

TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚC LỢI

GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

(TIẾP THEO) –TRANG 76, 77

2 of 15

YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

+ Biết tìm một số phần trăm của một số. Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số.

- Hoàn thành bài tập 1, 2.

- Rèn kĩ năng tìm một số phần trăm của một số.

+ Năng tư chủ và tự học, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.

+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.

3 of 15

Tính tỉ số phần trăm của hai số :

a) 21 và 30

b) 13 và 20

13 : 20 = 0,65 = 65%

21 : 30 = 0,7 = 70%

4 of 15

5 of 15

1% số học sinh toàn trường là:

800 : 100 =

Số HS nữ hay 52,5% số học sinh toàn trường là:

8 x 52,5 =

Hai bước tính trên có thể viết gộp thành:

800 : 100 x 52,5 = 420

Hoặc: 800 x 52,5 : 100 = 420

8 (học sinh)

420 (học sinh)

a) Ví dụ: Một trường tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52,5% . Tính số học sinh nữ của trường đó.

Tóm tắt

100% : 800 học sinh

52,5% : ? học sinh

Muốn tìm 52,5 % của 800 ta có thể lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5 hoặc lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100.

Bài giải

6 of 15

  • Bài toán: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 1 000 000 đồng. Tính số tiền lãi sau một tháng.

Bài giải

Số tiền lãi sau một tháng là:

1 000 000 : 100 x 0,5 = 5 000 (đồng)

Đáp số: 5 000 đồng.

Tóm tắt:

1 000 000 đồng

100%:

0,5%:

…. đồng ?

7 of 15

8 of 15

  • Bài 1: Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm 75%, còn lại học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của lớp học đó.

Bài giải

Tóm tắt:

100% : 32 học sinh

HS 10 tuổi 75%:

HS 11 tuổi : ... . học sinh ?

… học sinh ?

Số học sinh 10 tuổi là:

32 x 75 : 100 = 24 (học sinh)

Số học sinh 11 tuổi là:

32 – 24 = 8 (học sinh)

Đáp số: 8 học sinh.

Cách 1

Cách 2

Coi số học sinh cả lớp là 100%.

Số phần trăm học sinh 11 tuổi là:

100% - 75% = 25%

Số học sinh 11 tuổi là:

32 x 25 : 100 = 8 (học sinh)

Đáp số: 8 học sinh.

9 of 15

  • Bài 2: Lãi suất tiết kiệm là 0.5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 5 000 000 đồng. Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và số tiền lãi là bao nhiêu ?

Bài giải

Số tiền lãi sau một tháng là:

5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000(đồng)

Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là:

5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng)

Đáp số: 5 025 000 đồng.

Coi số tiền gửi là 100%.

Sau một tháng cả số tiền gửi và tiền lãi chiếm số phần trăm là:

100% + 0,5% = 100,5%

Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là:

5 000 000 : 100 x 100,5 = 5 025 000 (đồng)

Đáp số : 5 025 000 đồng

Cách 1

Cách 2

10 of 15

  • Bài 3: Một xưởng may đã dùng hết 345m vải để may quần áo, trong đó số vải may quần chiếm 40%. Hỏi số vải may áo là bao nhiêu mét ?

Số vải may quần là:

345 x 40 : 100 = 138 (m)

Số vải may áo là:

345 - 138 = 207 (m)

Phần trăm số vải may áo chiếm là:

100 % - 40%= 60%

Số vải may áo là:

345 x 60 : 100 = 207 (m)

Bài giải

Cách 2:

Cách 1:

Đáp số: 207 m.

Đáp số: 207 m.

11 of 15

12 of 15

A. 50% số cây là: ……

C. 75% số cây là: …..

B. 25% số cây là: ……

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

Một vườn cây có 1200 cây.

Tính nhẩm và viết kết quả vào chỗ chấm:

D. 5% số cây là: …..

600 cây

300 cây

900 cây

60 cây

13 of 15

Muốn tìm số % của một số ta có thể lấy số đó chia cho 100 rồi nhân với số% hoặc lấy số đó nhân với số% rồi chia cho 100.

14 of 15

  • Ôn tập:

Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)

  • Chuẩn bị bài:

Luyện tập (trang 77)

15 of 15