Luyện từ và câu
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Mục tiêu
□ HS hiểu thế nào là một câu ghép thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả.
□ HS biết điền quan hệ từ thích hợp, biết thêm vế câu thích hợp, biết thay đổi vị trí các vế để tạo những câu ghép có quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Khởi động
Có mấy cách để nối các vế câu trong câu ghép?
Có hai cách để nối các vế câu trong câu ghép:
+ Cách 1: Nối bằng quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ.
+ Cách 2: Nối trực tiếp bằng dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm).
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
□ Học sinh hiểu thế nào là một câu ghép thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả.
□ Học sinh biết điền quan hệ từ thích hợp, thêm vế câu thích hợp, thay đổi vị trí của các vế để tạo những câu ghép có quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Mục tiêu
□ HS hiểu thế nào là một câu ghép thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả.
□ HS biết điền quan hệ từ thích hợp, biết thêm vế câu thích hợp, biết thay đổi vị trí các vế để tạo những câu ghép có quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Khám phá
I. Nhận xét
1. Cách nối và cách sắp xếp các vế câu trong hai câu ghép sau đây có gì khác nhau?
Đoàn Giỏi
b) Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường.
Trinh Đường
Vế 1
Vế 2
Vế 1
Vế 2
Đoàn Giỏi
1. Cách nối và cách sắp xếp các vế câu trong hai câu ghép sau đây có gì khác nhau?
b) Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường.
Trinh Đường
Vế nguyên nhân
Vế kết quả
Vế kết quả
Vế nguyên nhân
2. Tìm thêm những quan hệ từ và cặp quan hệ từ dùng để nối các vế câu có quan hệ nguyên nhân – kết quả.
★Một quan hệ từ: vì, bởi vì, nên, cho nên,…
Ví dụ: Tôi khỏe mạnh bởi vì tôi chăm chỉ tập thể dục.
★Các cặp quan hệ từ: vì… nên…; bởi vì… cho nên…; tại vì… cho nên…; do… nên…; do… mà…; nhờ… mà…
Ví dụ:
- Vì trời mưa to nên đường rất trơn.
- Nhờ mưa thuận gió hòa mà vụ mùa năm nay bội thu.
II. Ghi nhớ
Để thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa hai vế câu ghép, ta có thể nối chúng bằng:
- Một quan hệ từ: vì, bởi vì, nên, cho nên,…
- Hoặc một cặp quan hệ từ: vì… nên… ; bởi vì… cho nên… ; tại vì… cho nên… ; do… nên… ; do… mà… ; nhờ… mà…
Mục tiêu
□ HS hiểu thế nào là một câu ghép thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả.
□ HS biết điền quan hệ từ thích hợp, biết thêm vế câu thích hợp, biết thay đổi vị trí các vế để tạo những câu ghép có quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Luyện tập
III. Luyện tập
Bài 1. Tìm các vế câu chỉ nguyên nhân, chỉ kết quả và quan hệ từ, cặp quan hệ từ nối các vế câu này trong những ví dụ sau:
a) Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo
Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.
Ca dao
b) Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học.
Trinh Đường
c) Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được. Vàng cũng quý vì nó rất đắt và hiếm.
Trịnh Mạnh
1. Tìm các vế câu chỉ nguyên nhân, chỉ kết quả và quan hệ từ, cặp quan hệ từ nối các vế câu này trong những ví dụ sau:
Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.
(Ca dao)
Cây bèo tây
Cây bèo cái
a) Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo
Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.
(Chỉ nguyên nhân)
(Chỉ kết quả)
b) Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học.
(Chỉ nguyên nhân)
(Chỉ kết quả)
c) Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được. Vàng cũng quý vì nó rất đắt và hiếm.
(Chỉ nguyên nhân)
(Chỉ kết quả)
(Chỉ nguyên nhân)
(Chỉ kết quả)
Bài 2. Từ một câu ghép đã dẫn ở bài tập 1, hãy tạo ra một câu ghép mới bằng cách thay đổi vị trí của các vế câu (có thể thêm bớt từ nếu thấy cần thiết).
a) Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo
Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.
🡪 Tôi phải băm bèo thái khoai vì gia đình tôi nghèo.
🡪 Tôi phải băm bèo thái khoai vì bác mẹ tôi nghèo.
b) Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học.
🡪 Chú phải bỏ học vì nhà nghèo quá.
🡪 Chú phải bỏ học do nhà nghèo quá.
c) Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được. Vàng cũng quý vì nó rất đắt và hiếm.
🡪 Vì người ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được lúa gạo nên nó rất quý. Vì vàng rất đắt và hiếm nên vàng cũng rất quý.
Bài 3. Chọn quan hệ từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống. Giải thích vì sao em chọn quan hệ từ ấy.
(tại, nhờ)
a) thời tiết thuận nên lúa tốt.
b) thời tiết không thuận nên lúa xấu.
………
………
Nhờ
Tại
Bài 4. Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả:
a) Vì bạn Dũng không thuộc bài
b) Do nó chủ quan
c) nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập.
………
………
………
🡪 Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bạn ấy bị điểm kém.
🡪 Vì bạn Dũng không thuộc bài, cả tổ mất điểm thi đua.
a) Vì bạn Dũng không thuộc bài
b) Do nó chủ quan
c) nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập.
………
………
………
🡪 Do nó chủ quan nên nó không hoàn thành bài đúng thời hạn.
🡪 Do nó chủ quan nên bài thi của nó không đạt điểm cao.
🡪 Nhờ cả tổ tận tình giúp đỡ nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập.
🡪 Nhờ cô giáo tận tình dạy bảo nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập.
Đánh giá yêu cầu cần đạt
🗹 Học sinh hiểu thế nào là một câu ghép thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả.
🗹 Học sinh biết điền quan hệ từ thích hợp, thêm vế câu thích hợp, thay đổi vị trí các vế để tạo những câu ghép có quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Dặn dò
- Ôn lại bài học.
- Xem trước bài “Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ (tr.38).