Phiếu khảo sát về Khung CTĐT Nông Lâm kết hợp
Nhằm mục đích nâng cao chất lượng đầu ra cho hoạt động đào tạo, Khoa Lâm nghiệp, trường Đại học Nông Lâm TP.HCM rất mong Anh/Chị cựu sinh viên đóng góp ý kiến đánh giá cho chương trình đào tạo của khoa/trường. Mọi thông tin trong phiếu khảo sát sẽ được lưu trữ và khai thác bởi Khoa Lâm nghiệp, mong anh/chị cựu sinh viên nhiệt tình đóng góp ý kiến.
Đối tượng khảo sát: Cựu sinh viên tốt nghiệp ĐH Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh
Phần I. Thông tin chung
Anh/Chị vui lòng cho biết thông tin sau:
1. Họ và Tên *
Your answer
2. Niên khóa *
Your answer
3. Điện thoại liên lạc
Your answer
4. Email (cá nhân)
Your answer
Phần II. Chuẩn đầu ra
Những góp ý của Anh/Chị cho chuẩn đầu ra:
Your answer
Phần III. Thông tin đánh giá về khung CTĐT chuyên ngành NLKH
Chương trình đào tạo chuyên ngành NLKH gồm 135 tín chỉ cho hệ đào tạo Đại học chính quy; được chia ra thành các phần/khối kiến thức khác nhau.
1. Anh/Chị vui lòng cho biết mức độ cần thiết và sự hợp lý số tín chỉ của những môn học sau đây để đáp ứng về kỹ năng, thái độ của một kỹ sư chuyên ngành NLKH?
(*) Học phần điều kiện, khi hoàn thành sinh viên sẽ được cấp chứng chỉ.
(Xin chọn mục trả lời được cho là gần đúng nhất với Anh/Chị cho các môn học)
I. Khối kiến thức cơ bản ( tối thiểu 51 tín chỉ)
I.1. Nhóm học phần bắt buộc (47 tín chỉ)
1.1. Toán cao cấp B1 (2TC): có mức độ cần thiết:
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.2. Hóa đại cương (3 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.3. Sinh học đại cương (2 TC): có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.4. Giáo dục thể chất 1* (1TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.5. Anh văn 1 (4): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.6.Tin học đại cương (3 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.7. Quân sự 1 (lý thuyết)* (3 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.8. Quân sự 2 (thực hành)* (3 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.9. Toán cao cấp B2 (2 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.10. Giáo dục thể chất 2* (2 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.11. Anh văn 2 (3 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.12. Đường lối Cách mạng của Đảng CSVN (3 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.13. Các nguyên lý cơ bản của CN MácLênin (5 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.14. Xác suất thống kê (3 TC):Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.15. Thực vật học và phân loại thực vật (2 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.16. Pháp luật đại cương (2 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.17. Xã hội học nông thôn (2 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.18. Tư tưởng Hồ Chí Minh (2 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
I.2. Nhóm học phần bắt buộc tự chọn (tối thiểu phải phải đạt 4 tín chỉ)
2.1 Di truyền học đại cương (3 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
2.2. Sinh học phân tử (2): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
2.3. Khoa học môi trường đại cương (2 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
2.4. Vi sinh học đại cương (3 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
II. Khối kiến thức cơ sở ngành (38 TC)
II.1. Nhóm môn học bắt buộc (20 tín chỉ)
1.1. Khí tượng - thủy văn rừng (3 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.2. Đất lập địa (4 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.3. Sinh thái rừng (3 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.4. Thực vật rừng (3 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.5. Sinh lý thực vật (3 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.6. Thống kê lâm nghiệp (4 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
II.2. Nhóm học phần bắt buộc tự chọn (tối thiểu 7 tín chỉ)
2.1. Sâu bệnh hại rừng (2 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
2.2. Công trùng lâm nghiệp (2 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
2.3. GIS trong Lâm nghiệp (3 TC)
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
2.4. Đa dạng sinh học (2 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
2.5. Sinh thái cảnh quan (3 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
2.6. Ngoại ngữ chuyên ngành (3 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
2.7. Lâm sinh học (3 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
III. Khối kiến thức chuyên ngành (58 TC)
III.1. Nhóm học phần bắt buộc (37 tín chỉ)
1.1. Kinh tế nông lâm (3 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.2. Nông Lâm kết hợp (2 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.3. Di truyền và giống cây rừng (3 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.4. Lâm nghiệp xã hội (3 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.5. Lâm luật và chính sách lâm nghiệp (2 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.6. Trồng rừng (4 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.7. Kỹ thuật lâm sinh (3 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.8. Thực tập cơ sở ngành Lâm nghiệp (3 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.9. Điều tra rừng (3TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.10. Lâm sản ngoài gỗ (2 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.11. Quản lý dự án Lâm nghiệp xã hội (2 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.12. Thực tập Lâm nghiệp xã hội và Nông lâm kết hợp (3 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.13. Chẩn đoán và thiết kế NLKH (2 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
1.14. Hệ thống sử dụng đất LN (3 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
III.2 Nhóm học phần bắt buộc tự chọn (10 tín chỉ)
2.1. Bảo tồn đa dạng sinh học (3 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
2.2. Bảo tồn đất và nước trong Nông lâm kết hợp (3 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
2.3. Sản lượng rừng (2 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
2.4. Tiếp thị sản phẩm Nông lâm kết hợp (2TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
2.5. Kỹ thuật nhân giống cây rừng (2 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
2.6. Khuyến lâm (2 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
2.7. Quản lý rừng dựa vào cộng đồng (2 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
2.8. Mô hình hóa Nông lâm kết hợp (2 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
2.9. Phương pháp viết báo cáo khoa học (2 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
2.10. Phương pháp làm việc với cộng đồng (2 TC)
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
III.3. Nhóm học phần bắt buộc tự chọn (10 tín chỉ)
3.1. Khóa luận tốt nghiệp (10 TC): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
3.2. Tiểu luận tốt nghiệp (5 chỉ, học thêm trong mục III.2 5 tín chỉ): Có mức độ cần thiết
Mức độ hợp lý của số tín chỉ là:
2. Theo quý Anh/Chị, những môn học/nhóm kiến thức/kỷ năng nào nên đưa vào chương trình đào tạo Nông Lâm kết hợp?
Your answer
3. Ý kiến đóng góp thêm của anh/chị cho chương trình đào tạo Nông Lâm kết hợp?
Your answer