PHIẾU KHẢO SÁT, LẤY Ý KIẾN PHẢN HỒI TỪ HỌC SINH VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA THẦY CÔ, NĂM HỌC 2018 – 2019
Email address *
1. Nội dung kiến thức trong các bài giảng của thầy (cô): (Nhóm 1 từ câu 1 đến câu 5) *
a) Bám sát sách giáo khoa, có mở rộng vừa phải.
b) Chỉ bám sát sách giáo khoa.
c) Bỏ nhiều kiến thức trong SGK
d) Dạy ít kiến thức trong SGK, nâng cao nhiều quá.
VĂN
TOÁN
HÓA
SINH
ANH
TIN
SỬ
ĐỊA
CN
GDCD
2. Khi dạy khái niệm mới (hoặc qui tắc, phương pháp, mẫu câu…), các thầy cô thường đưa ra ví dụ minh họa, các ví dụ đó: *
a) Gần với thực tiễn, phong phú, đa dạng, dễ hiểu, hấp dẫn.
b) Dễ hiểu
c) Hơi nghèo nàn.
d) Đơn điệu, nhạt nhẽo.
VĂN
TOÁN
HÓA
SINH
ANH
TIN
SỬ
ĐỊA
CN
GDCD
3. Cách giải bài tập (với các môn tự nhiên) hoặc cách phân tích tác phẩm văn học, sự kiện lịch sử, địa lí…(với các môn xã hội) của thầy (cô) thường là: *
a) Rất hay.
b) Hay.
c) Bình thường.
d) Chán.
VĂN
TOÁN
HÓA
SINH
ANH
TIN
SỬ
ĐỊA
CN
GDCD
4. Trước một bài toán (hay một vấn đề) khó, thầy (cô) có thường dẫn dắt (bằng gợi ý, bằng câu hỏi) để hs nắm được quy trình giải bài toán (giải quyết vấn đề) đó hay không? *
a) Thường xuyên.
b) Nhiều lần .
c) Thỉnh thoảng.
d) Chưa bao giờ.
VĂN
TOÁN
HÓA
SINH
ANH
TIN
SỬ
ĐỊA
CN
GDCD
5. Nội dung đề kiểm tra 15 phút của thầy (cô): *
a) Kiến thức vừa phải, có phần nâng cao dành cho hs khá giỏi.
b) Vừa phải..
c) Quá khó, rất nhiều phần nâng cao.
d) Quá dễ.
VĂN
TOÁN
HÓA
SINH
ANH
TIN
SỬ
ĐỊA
CN
GDCD
6. Cách đặt câu hỏi của thầy (cô) trong bài giảng: *
a) Rõ ràng mạch lạc, gợi mở.
b) Tương đối rõ ràng.
c) Đôi khi chưa rõ ý.
d) Nhiều khi hs không hiểu thầy (cô) định hỏi điều gì.
VĂN
TOÁN
HÓA
SINH
ANH
TIN
SỬ
ĐỊA
CN
GDCD
7. Giọng nói của thầy (cô): *
a) Rõ ràng, mạch lạc, dễ nghe.
b) Tương đối rõ ràng.
c) Hơi nhỏ, khó nghe.
d) Thầy (cô) còn nói nhanh, không rõ.
VĂN
TOÁN
HÓA
SINH
ANH
TIN
SỬ
ĐỊA
CN
GDCD
8. Âm điệu trong giọng nói của thầy (cô): *
a) Ấm áp, truyền cảm.
b) Khá truyền cảm.
c) Hơi khô khan.
d) Đều đều, dễ gây buồn ngủ.
VĂN
TOÁN
HÓA
SINH
ANH
TIN
SỬ
ĐỊA
CN
GDCD
9. Cách diễn đạt của thầy (cô): *
a) Giàu hình ảnh, hấp dẫn.
b) Khá hấp dẫn.
c) Bình thường.
d) Trúc trắc, lủng củng.
VĂN
TOÁN
HÓA
SINH
ANH
TIN
SỬ
ĐỊA
CN
GDCD