PHIẾU HỎI Ý KIẾN SINH VIÊN VỀ NHU CẦU VÀ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG NGOẠI NGỮ

Để tìm hiểu ý kiến đánh giá của người học về chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo các ngành Sư phạm ngoại ngữ, cũng như nhu cầu được nâng cao năng lực của người học, Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 đề nghị em cho ý kiến về các vấn đề liên quan trong phiếu khảo sát dưới đây. Mọi ý kiến đóng góp của em sẽ được sử dụng duy nhất vào mục đích nghiên cứu và được hoàn toàn giữ bí mật. Chân thành cảm ơn sự hợp tác của Em!

    Chỉ dẫn:

    - Kí hiệu của câu hỏi bắt buộc phải trả lời: * (dấu hoa thị đỏ). - Các phần trả lời dạng viết, vui lòng gõ Tiếng Việt có dấu. - Bấm vào nút "GỬI" sau khi đã hoàn tất khảo sát. - Khảo sát chỉ được hoàn tất khi trên màn hình hiện lên ô hình chữ nhật trong đó có nội dung: "Câu trả lời của bạn đã được ghi lại.".

    Phần 1. Thông tin chung về người cung cấp thông tin

    Các thông tin cá nhân chỉ nhằm mục đích theo dõi số lượng tham gia khảo sát của từng đơn vị. Chúng tôi cam kết sẽ cắt bỏ hoàn toàn phần này trước khi xử lý số liệu, vì thế sẽ không có bất cứ thông tin cá nhân cụ thể nào xuất hiện trong báo cáo khoa học.
    :
    This is a required question
    This is a required question
    This is a required question
    This is a required question
    This is a required question
    This is a required question
    This is a required question
    This is a required question
    This is a required question
    This is a required question

    PHẦN 2 – KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ NHU CẦU ĐƯỢC ĐÀO TẠO NÂNG CAO

    This is a required question
    This is a required question

    A – PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ

    Kĩ năng tiếp nhận (Đọc, Nghe).
    Kĩ năng sản sinh (Viết, Nói).
    Tích hợp cả 4 kĩ năng (Nghe, Nói, Đọc, Viết).
    Kiến thức về lĩnh vực ngữ âm.
    Kiến thức về lĩnh vực từ vựng.
    Kiến thức về lĩnh vực ngữ pháp.
    Kiến thức về văn hoá của các nước bản ngữ.
    Kiến thức về Khung Tham chiếu Châu Âu và Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
    Kiến thức về ngôn ngữ như một hệ thống.
    Kiến thức về các lý thuyết và việc học ngôn ngữ thứ hai.
    Kiến thức về nội dung học thuật bằng ngoại ngữ.
    Hiểu biết về chương trình giảng dạy ngoại ngữ.
    Please enter one response per row
    Kĩ năng tiếp nhận (Đọc, Nghe).
    Kĩ năng sản sinh (Viết, Nói).
    Tích hợp cả 4 kĩ năng (Nghe, Nói, Đọc, Viết).
    Kiến thức về lĩnh vực ngữ âm.
    Kiến thức về lĩnh vực từ vựng.
    Kiến thức về lĩnh vực ngữ pháp.
    Kiến thức về văn hoá của các nước bản ngữ.
    Kiến thức về Khung Tham chiếu Châu Âu và Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
    Kiến thức về ngôn ngữ như một hệ thống.
    Kiến thức về các lý thuyết và việc học ngôn ngữ thứ hai.
    Kiến thức về nội dung học thuật bằng ngoại ngữ.
    Hiểu biết về chương trình giảng dạy ngoại ngữ.
    Please enter one response per row

    B – PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

    Các phương pháp giảng dạy ngoại ngữ phù hợp với tâm lý của người học.
    Những kiến thức cơ bản về học ngôn ngữ thứ hai.
    Soạn giáo án, thiết kế hoạt động dạy học và biên soạn bài tập dạy ngoại ngữ.
    Xây dựng và phát triển vốn kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) cho người học.
    Khả năng phát triển kĩ năng giao tiếp cho sinh viên.
    Xây dựng môi trường học có ý nghĩa và mang tính hỗ trợ.
    Tổ chức và quản lý các hoạt động trên lớp.
    Đánh giá hiệu quả của các hoạt động dạy học ngoại ngữ.
    Sử dụng và điều chỉnh SGK, tài liệu thực tế và những nguồn học liệu khác.
    Please enter one response per row
    Các phương pháp giảng dạy ngoại ngữ phù hợp với tâm lý của người học.
    Những kiến thức cơ bản về học ngôn ngữ thứ hai.
    Soạn giáo án, thiết kế hoạt động dạy học và biên soạn bài tập dạy ngoại ngữ.
    Xây dựng và phát triển vốn kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) cho người học.
    Khả năng phát triển kĩ năng giao tiếp cho sinh viên.
    Xây dựng môi trường học có ý nghĩa và mang tính hỗ trợ.
    Tổ chức và quản lý các hoạt động trên lớp.
    Đánh giá hiệu quả của các hoạt động dạy học ngoại ngữ.
    Sử dụng và điều chỉnh SGK, tài liệu thực tế và những nguồn học liệu khác.
    Please enter one response per row

    C – PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÌM HIỂU VỀ NGƯỜI HỌC VÀ QUÁ TRÌNH HỌC NGOẠI NGỮ

    Hiểu các quá trình diễn biến tâm lý của người học để khích lệ và tạo động lực học tập cho họ.
    Hiểu quá trình phát triển nhận thức của người học để khích lệ và tạo động lực học tập cho họ.
    Nhận thức được quá trình tiếp thu ngôn ngữ của người học để điều chỉnh hoạt động giảng dạy cho phù hợp.
    Suy ngẫm về các giá trị văn hóa và quá trình học tập trước đây của người học.
    Phát triển khả năng sáng tạo và tư duy phản biện cho người học.
    Please enter one response per row
    Hiểu các quá trình diễn biến tâm lý của người học để khích lệ và tạo động lực học tập cho họ.
    Hiểu quá trình phát triển nhận thức của người học để khích lệ và tạo động lực học tập cho họ.
    Nhận thức được quá trình tiếp thu ngôn ngữ của người học để điều chỉnh hoạt động giảng dạy cho phù hợp.
    Suy ngẫm về các giá trị văn hóa và quá trình học tập trước đây của người học.
    Phát triển khả năng sáng tạo và tư duy phản biện cho người học.
    Please enter one response per row

    D – PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NGOẠI NGỮ

    Hiểu về lý thuyết kiểm tra đánh giá, đặc biệt là kiểm tra đánh giá trong giáo dục ngoại ngữ.
    Có năng lực thiết kế các dạng bài kiểm tra để đo năng lực, kiến thức, kĩ năng của người học.
    Xác định các tiêu chí cần đánh giá trước khi thiết kế bài thi kiểm tra.
    Kiểm tra tính ổn định của kết quả bài kiểm tra đối với những đối tượng người học giống nhau.
    Xác định khả năng bài kiểm tra sẽ đo được những kiến thức kĩ năng cần đánh giá ở người học.
    Làm giám khảo chấm kĩ năng nói của người học.
    Năng lực chấm điểm cho các bài thi kiểm tra của người học dưới dạng giấy.
    Năng lực phân tích kết quả các bài thi kiểm tra của người học.
    Phương pháp nhận xét, phản hồi lại cho người học về bài thi, kiểm tra.
    Please enter one response per row
    Hiểu về lý thuyết kiểm tra đánh giá, đặc biệt là kiểm tra đánh giá trong giáo dục ngoại ngữ.
    Có năng lực thiết kế các dạng bài kiểm tra để đo năng lực, kiến thức, kĩ năng của người học.
    Xác định các tiêu chí cần đánh giá trước khi thiết kế bài thi kiểm tra.
    Kiểm tra tính ổn định của kết quả bài kiểm tra đối với những đối tượng người học giống nhau.
    Xác định khả năng bài kiểm tra sẽ đo được những kiến thức kĩ năng cần đánh giá ở người học.
    Làm giám khảo chấm kĩ năng nói của người học.
    Năng lực chấm điểm cho các bài thi kiểm tra của người học dưới dạng giấy.
    Năng lực phân tích kết quả các bài thi kiểm tra của người học.
    Phương pháp nhận xét, phản hồi lại cho người học về bài thi, kiểm tra.
    Please enter one response per row

    E – PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC NGOẠI NGỮ

    Những kiến thức và kỹ năng công nghệ thông tin cơ bản phục vụ công tác chuyên môn.
    Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy ngoại ngữ.
    Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá, phản hồi người học và lưu giữ kết quả.
    Ứng dụng công nghệ thông tin trong giao tiếp, hợp tác và phát triển chuyên môn.
    Ứng dụng công nghệ thông tin trong nghiên cứu khoa học.
    Please enter one response per row
    Những kiến thức và kỹ năng công nghệ thông tin cơ bản phục vụ công tác chuyên môn.
    Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy ngoại ngữ.
    Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá, phản hồi người học và lưu giữ kết quả.
    Ứng dụng công nghệ thông tin trong giao tiếp, hợp tác và phát triển chuyên môn.
    Ứng dụng công nghệ thông tin trong nghiên cứu khoa học.
    Please enter one response per row

    F – PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC HÀNH SƯ PHẠM (ACTION RESEARCH)

    * Nghiên cứu thực hành sư phạm (Action Research): Là việc giáo viên có ý thức thu thập và xử lý thông tin một cách có hệ thống về các hoạt động thực hành dạy học trên lớp, chiêm nghiệm lại quá trình dạy học đó, và nhằm đưa ra những thay đổi phù hợp hơn cho những lần lên lớp sau với bài dạy tương tự, tránh dạy kiểu lối mòn 10 lớp giống cả 10.
    Khả năng phát hiện vấn đề nghiên cứu thực hành sư phạm trong dạy học ngoại ngữ.
    Khả năng lập đề cương cho nghiên cứu thực hành sư phạm trong dạy học ngoại ngữ.
    Khả năng lựa chọn phương pháp nghiên cứu cho các nghiên cứu thực hành sư phạm trong dạy học ngoại ngữ.
    Khả năng tiến hành thu thập số liệu nghiên cứu cho các nghiên cứu thực hành sư phạm trong dạy học ngoại ngữ.
    Khả năng xử lý số liệu nghiên cứu cho các nghiên cứu thực hành sư phạm trong dạy học ngoại ngữ.
    Khả năng viết báo cáo khoa học về nghiên cứu thực hành sư phạm trong dạy học ngoại ngữ.
    Khả năng điều chỉnh quá trình dạy học ngoại ngữ dựa trên nghiên cứu thực hành sư phạm.
    Please enter one response per row
    Khả năng phát hiện vấn đề nghiên cứu thực hành sư phạm trong dạy học ngoại ngữ.
    Khả năng lập đề cương cho nghiên cứu thực hành sư phạm trong dạy học ngoại ngữ.
    Khả năng lựa chọn phương pháp nghiên cứu cho các nghiên cứu thực hành sư phạm trong dạy học ngoại ngữ.
    Khả năng tiến hành thu thập số liệu nghiên cứu cho các nghiên cứu thực hành sư phạm trong dạy học ngoại ngữ.
    Khả năng xử lý số liệu nghiên cứu cho các nghiên cứu thực hành sư phạm trong dạy học ngoại ngữ.
    Khả năng viết báo cáo khoa học về nghiên cứu thực hành sư phạm trong dạy học ngoại ngữ.
    Khả năng điều chỉnh quá trình dạy học ngoại ngữ dựa trên nghiên cứu thực hành sư phạm.
    Please enter one response per row
    This is a required question

    Chân thành cảm ơn sự đóng góp quý báu của em!

    Lưu ý:

    - Bấm vào nút "GỬI" sau khi đã hoàn thành khảo sát. - Nếu bạn nộp được phiếu thì trên màn hình hiện lên ô hình chữ nhật trong đó có nội dung: "Câu trả lời của bạn đã được ghi lại". - Nếu chưa nộp được phiếu, thì phải xem lại từ đầu đến cuối phiếu, để trả lời tất các các câu bắt buộc (được bao quanh bởi khung màu đỏ), sau đó lại bấm vào "GỬI"