ĐỀ CƯƠNG

TUYÊN TRUYỀN VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ,

CÔNG CỤ HỖ TRỢ VÀ PHÁO

I. NHẬN THỨC CHUNG VỀ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ (VK, VLN, CCHT) VÀ PHÁO

1. Vũ khí[1] là thiết bị, phương tiện hoặc tổ hợp những thiết bị, phương tiện được chế tạo, sản xuất có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe con người, phá hủy kết cấu vật chất, bao gồm: (1)vũ khí quân dụng, (2)vũ khí thô sơ, (3)vũ khí thể thao, (4)súng săn.

(1) Vũ khí quân dụng bao gồm:

a) Súng cầm tay, súng vác vai, vũ khí hạng nhẹ, vũ khí hạng nặng, đạn sử dụng cho các loại vũ khí này; các loại bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi và vũ khí khác thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành, trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác theo quy định của Luật này;

b) Súng bắn đạn ghém, súng nén khí, súng nén hơi, đạn sử dụng cho các loại súng này thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành;

c) Vũ khí quy định tại điểm a khoản 4 Điều này trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác theo quy định của Luật này để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;

d) Súng săn, vũ khí quy định tại điểm a khoản 4, vũ khí quy định tại điểm a khoản 5 và dao có tính sát thương cao quy định tại khoản 6 Điều này sử dụng với mục đích xâm phạm tính mạng, sức khỏe con người trái pháp luật;

đ) Linh kiện cơ bản của súng quy định tại điểm a khoản này bao gồm: thân súng, nòng súng, bộ phận cò, bộ phận khóa nòng, kim hỏa;

e) Linh kiện cơ bản của súng quy định tại điểm b khoản này bao gồm: thân súng, bộ phận cò; 

g) Vũ khí khác có tính năng, tác dụng, khả năng gây sát thương tương tự như vũ khí quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này, không thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.

(2) Vũ khí thô sơ bao gồm:

a) Kiếm, giáo, mác, thương, dao găm, lưỡi lê, đao, mã tấu, côn, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ, phi tiêu thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành; 

b) Dao có tính sát thương cao quy định tại khoản 6 Điều này sử dụng với mục đích để thực hiện hành vi phạm tội, gây rối, làm mất trật tự công cộng hoặc chống đối cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, người thi hành công vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.

(3) Vũ khí thể thao bao gồm:

a) Súng trường hơi, súng trường bắn đạn nổ, súng ngắn hơi, súng ngắn bắn đạn nổ, súng thể thao bắn đạn sơn, súng bắn đĩa bay, đạn sử dụng cho các loại súng này thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành được trang bị, sử dụng để luyện tập, thi đấu thể thao;

b) Vũ khí quy định tại điểm a khoản 4 Điều này dùng để luyện tập, thi đấu thể thao;

c) Linh kiện cơ bản của súng quy định tại điểm a khoản này bao gồm: thân súng, nòng súng, bộ phận cò, bộ phận khóa nòng, kim hỏa.

(4) Súng săn là súng kíp, đạn sử dụng cho súng này sử dụng vào mục đích săn bắn.

2. Vật liệu nổ là sản phẩm dưới tác động của xung kích thích ban đầu gây ra phản ứng hóa học nhanh, mạnh, tỏa nhiệt, sinh khí, phát sáng, tạo ra tiếng nổ, bao gồm: (a) Thuốc nổ là hóa chất hoặc hỗn hợp chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của xung kích thích; (b) Phụ kiện nổ là kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo xung kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc thiết bị chuyên dùng có chứa thuốc nổ.

2.1. Vật liệu nổ quân dụng là vật liệu nổ sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh.

2.2. Vật liệu nổ công nghiệp là vật liệu nổ sử dụng cho mục đích kinh tế, dân sự thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng tại Việt Nam.

3. Tiền chất thuốc nổ là hóa chất nguy hiểm, trực tiếp dùng để sản xuất thuốc nổ thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành.

4. Công cụ hỗ trợ là phương tiện, động vật nghiệp vụ được sử dụng để thi hành công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế, ngăn chặn người có hành vi vi phạm pháp luật chống trả, trốn chạy; bảo vệ người thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ hoặc báo hiệu khẩn cấp, bao gồm:

a) Súng bắn điện, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze, lưới; súng phóng dây mồi; súng bắn đạn nhựa, nổ, cao su, hơi cay, pháo hiệu, hiệu lệnh, đánh dấu và đạn sử dụng cho các loại súng này; phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, chất gây ngứa; lựu đạn khói, lựu đạn cay, quả nổ; dùi cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại; khóa số tám, bàn chông, dây đinh gai; áo giáp; găng tay điện, găng tay bắt dao; lá chắn, mũ chống đạn; thiết bị áp chế bằng âm thanh; ghế thẩm vấn đối tượng đặc biệt thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành;

b) Động vật nghiệp vụ là động vật được huấn luyện để sử dụng cho yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành;

c) Công cụ khác có tính năng, tác dụng tương tự như công cụ hỗ trợ quy định tại điểm a khoản này không thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.

5. Pháo: Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ về quản lý, sử dụng pháo thì: “Pháo nổ là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện gây ra tiếng nổ hoặc gây ra tiếng rít, tiếng nổ và hiệu ứng màu sắc trong không gian. Pháo nổ gây ra tiếng rít, tiếng nổ và hiệu ứng màu sắc trong không gian được gọi là pháo hoa nổ”.

Điều 5 Nghị định đã quy định cụ thể 09 hành vi bị nghiêm cấm, gồm:

- Khoản 1: Cấm nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc chiếm đoạt pháo nổ; trừ trường hợp, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp, vận chuyển, sử dụng pháo hoa nổ theo quy định tại Nghị định này. Tại khoản này, ngoài quy định cấm thì các tổ chức, doanh nghiệp của Bộ Quốc phòng khi Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ thì được nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp, vận chuyển, sử dụng pháo hoa nổ để phục vụ bắn pháo hoa nổ trong các trường hợp theo quy định tại Điều 11 Nghị định này gồm: Tết Nguyên đán, Giỗ tổ Hùng Vương, ngày Quốc Khánh, ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ, Ngày 30/4, ngày giải phóng, thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế, các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

- Khoản 2: Cấm nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép pháo hoa, thuốc pháo.

- Khoản 3: Cấm mang pháo, thuốc pháo trái phép vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vực bảo vệ và mục tiêu bảo vệ.

- Khoản 4: Cấm lợi dụng, lạm dụng việc sử dụng pháo để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Khoản 5: Cấm trao đổi, tặng, cho, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố pháo hoa nổ hoặc thuốc pháo để sản xuất pháo trái phép; vận chuyển, bảo quản, tiêu hủy pháo không bảo đảm an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.

- Khoản 6: Cấm chiếm đoạt, mua, bán, trao đổi, tặng, cho, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa các loại giấy phép về pháo.

- Khoản 7: Cấm giao pháo hoa nổ, thuốc pháo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện theo quy định.

- Khoản 8: Cấm hướng dẫn, huấn luyện, tổ chức huấn luyện cách thức chế tạo, sản xuất, sử dụng trái phép pháo dưới mọi hình thức.

- Khoản 9: Cấm cố ý cung cấp thông tin sai lệch về quản lý, bảo quản pháo, thuốc pháo; không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời, che giấu hoặc làm sai lệch thông tin về việc mất, thất thoát, tai nạn, sự cố về pháo, thuốc pháo.

Điều 17 quy định về sử dụng pháo hoa: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới, hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật; chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa để sử dụng.

Như vậy, pháo hoa mà các cơ quan, tổ chức, cá nhân được sử dụng là loại pháo đã quy định cụ thể tại điểm b khoản 1 Điều 3 và được hiểu là sản phẩm có chứa thuốc pháo hoa, khi sử dụng “đốt” chỉ phát ra hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian và đặc biệt là không gây ra tiếng nổ (pháo hoa không có thuốc pháo nổ là các loại như: Que, nến khi châm lửa đốt phụt ra các tia sáng đủ màu sắc). Đối với loại pháo này, cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì được sử dụng trong các trường hợp: Lễ, tết, sinh nhật, cưới, hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật.

II. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ NĂM 2024

        So với Luật hiện hành, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024 đã sửa đổi, bổ sung một số điểm mới quan trọng đó là:

        1.  Sửa đổi, bổ sung khái niệm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

(1) Bổ sung quy định dao có tính sát thương cao khi sử dụng với mục đích để thực hiện hành vi phạm tội, gây rối, làm mất trật tự công cộng hoặc chống đối cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, người thi hành công vụ là vũ khí thô sơ; khi đối tượng sử dụng với mục đích xâm phạm tính mạng, sức khỏe con người trái pháp luật là vũ khí quân dụng; dao có tính sát thương cao sử dụng vào mục đích lao động, sản xuất, sinh hoạt hàng ngày thì không quy định là vũ khí. Tuy nhiên, để đảm bảo quản lý chặt chẽ loại phương tiện có tính chất lưỡng dụng này, phòng ngừa, ngăn chặn nguy cơ sử dụng dao có tính sát thương cao nhằm mục đích vi phạm pháp luật, dự thảo Luật đã giao Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm an toàn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, sử dụng dao có tính sát thương cao để thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; các biện pháp bảo đảm an toàn phải phù hợp với thực tiễn, không gây cản trở đến hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân; đồng thời, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu dao có tính sát thương cao có trách nhiệm cung cấp thông tin về số lượng, chủng loại sản phẩm, nhãn hiệu, tên cơ sở sản xuất khi có yêu cầu của cơ quan Công an nơi tổ chức, cá nhân đóng trụ sở, nơi sản xuất, kinh doanh hoặc nơi cư trú để phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự.

(2) Sửa đổi, bổ sung khái niệm vũ khí quân dụng bao gồm: 

- Các loại súng bắn đạn ghém, súng kíp, súng nén khí, súng nén hơi và đạn sử dụng cho các loại súng này vào nhóm vũ khí quân dụng.

- Các loại vũ khí được trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng thi hành công vụ thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành.

- Vũ khí khác không thuộc danh mục vũ khí quân dụng, nhưng có khả năng gây sát thương tương tự như súng quy định quân dụng (quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 2) và linh kiện cơ bản để tạo nên các loại súng này.

- Các loại vũ khí thể thao, súng săn, vũ khí thô sơ thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành và dao có tính sát thương cao được sử dụng với mục đích để xâm phạm tính mạng, sức khỏe con người trái pháp luật.

2. Bổ sung quy định về việc tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ do tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài cho, tặng, viện trợ.

3. Cắt giảm các giấy tờ, thủ tục tại các điều quy định về thủ tục cấp các loại giấy phép về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; quy định về cấp giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ theo hướng không quy định thời hạn và chuyển việc cấp giấy xác nhận đăng ký sang cấp giấy phép sử dụng.

4. Sửa đổi, bổ sung một số quy định về nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.

III. PHƯƠNG THỨC, THỦ ĐOẠN HOẠT ĐỘNG CỦA TỘI PHẠM, VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ VK, VLN, CCHT VÀ PHÁO

1. Về phương thức

- Lợi dụng tính năng ẩn danh trên không gian mạng và sử dụng các dịch vụ trực tuyến trên ứng dụng Facebook, Zalo, Youtube... để quảng cáo rao bán trái phép VK, VLN, CCHT và pháo; người mua và người bán không giao dịch trực tiếp và không biết nhau, các đối tượng không bán cho những người ở trong cùng huyện, cùng tỉnh và chỉ bán cho các đối tượng ở tỉnh xa về địa lý.

- Khi giao hàng đối tượng sử dụng các dịch vụ chuyển phát giao hàng tiết kiệm hình thức thu tiền hộ - COD (đây là dịch vụ đang phổ biến và ít chịu sự quản lý của cơ quan chức năng, giá rẻ, thuận tiện trong giao dịch).

- Việc sản xuất chế tạo pháo nổ tự chế hết sức đơn giản với các nguyên liệu được quảng cáo giao bán trên trang mạng xã hội Youtube, Facebook với giá chỉ khoảng 300.000-600.000 đồng/kg “thuốc pháo đen”, hay chỉ cần 200.000 đồng có thể mua gói combo các loại “phân bón” KLC03, than bột…. và được hướng dẫn chi tiết cách điều chế tỷ lệ.

2. Về thủ đoạn

- Đối tượng thực hiện trà trộn, cất giấu, ngụy trang pháo nổ, linh kiện vào lô hàng nhập khẩu tại lãnh thổ Trung Quốc, sau khi vào trong nội địa sẽ tập kết và gửi tại nhà người quen, người thân, không để tại nhà, lợi dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ vận tải hàng hóa, xe chở hàng, xe khách để gửi hàng đến người mua.  

- Đối tượng sử dụng nhiều tên, số điện thoại không chính chủ để gửi hàng và khi đóng gói sẽ kê khai thành các mặt hàng được phép vận chuyển; khi giao dịch thì sử dụng tài khoản ngân hàng không chính chủ. Một số đối tượng còn chuyển giao hoặc bán các kênh mua bán vũ khí cho nhau; có đối tượng đã bị xử lý hình sự hoặc hành chính thì không trực tiếp giao hàng mà chuyển cho đối tượng chưa bị xử lý để thực hiện việc giao hàng.

- Quá trình bán hàng cho khách các đối tượng luôn cảnh giác đề phòng cơ quan chức năng đối tượng sẽ nhận tiền của người mua hàng trước sau đó đối tượng điều người mua hàng đến nhiều vị trí khác nhau để giao hàng hoặc đối tượng để hàng ở một vị trí định trước cho người mua hàng, nếu có lực lượng chức năng kiểm tra hàng thì sẽ không có chủ hàng.

3. Hậu quả tác hại do pháo gây ra

(1) Tác hại đối với sức khỏe, tính mạng

- Chấn thương, bỏng: Pháo nổ có thể gây bỏng nghiêm trọng, chấn thương, đặc biệt là đối với trẻ em hoặc người thiếu kinh nghiệm. Những chấn thương này có thể gây mất thính lực, mù lòa hoặc tổn thương nghiêm trọng đến cơ thể và có thể dẫn đến chết người.

- Nhiễm độc khí: Các loại pháo chứa hóa chất như bột kim loại và thuốc nổ khi phát nổ có thể tạo ra khí độc hại, gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp, đặc biệt là đối với những người có bệnh lý về phổi hoặc trẻ nhỏ.

- Căng thẳng và lo âu: Tiếng nổ lớn từ pháo có thể gây hoảng sợ, đặc biệt là đối với trẻ em, người già và những người có vấn đề tâm lý. Nó cũng có thể làm tăng huyết áp và gây ra các vấn đề về sức khỏe thần kinh.

(2) Nguy cơ cháy nổ

- Cháy lớn: Các loại pháo, nếu không được sử dụng đúng cách, có thể gây cháy lớn, đặc biệt khi phát nổ gần các khu vực có nhiều vật liệu dễ cháy như rơm, gỗ, hoặc khu dân cư. Điều này có thể dẫn đến thiệt hại tài sản và đe dọa tính mạng.

- Pháo bị nổ trước khi kích hoạt: Nếu pháo không được bảo quản đúng cách hoặc bị hư hỏng, nó có thể phát nổ khi chưa được kích hoạt, gây nguy hiểm cho những người ở gần.

(3) Tác hại đối với môi trường

- Ô nhiễm không khí: Pháo tạo ra nhiều khói và bụi bẩn trong không khí, góp phần vào ô nhiễm môi trường, đặc biệt là trong các dịp lễ hội khi có nhiều pháo nổ đồng loạt. Những hóa chất này có thể gây hại đến sức khỏe con người, động vật và hệ sinh thái.

- Ô nhiễm đất và nước: Hóa chất từ pháo có thể rơi xuống đất hoặc nước, gây ô nhiễm và ảnh hưởng đến động vật, thực vật và nguồn nước.

(4) Tác động xã hội và an ninh

- Gây mất trật tự công cộng: Pháo nổ, đặc biệt là ở nơi đông người, có thể làm mất an ninh trật tự, gây hoang mang trong cộng đồng và làm gián đoạn các hoạt động bình thường.

- Tăng cường hoạt động tội phạm: Việc buôn bán, sản xuất và sử dụng pháo bất hợp pháp có thể dẫn đến các hoạt động tội phạm, như buôn lậu, sản xuất pháo trái phép, gây khó khăn cho công tác bảo đảm an ninh, trật tự.

(5) Hậu quả về kinh tế

- Chi phí chữa trị và cứu trợ: Những tai nạn do pháo gây ra có thể đẩy chi phí chữa trị y tế tăng cao. Chính quyền phải chi một khoản lớn để xử lý hậu quả và duy trì trật tự, đồng thời chi phí khắc phục hậu quả cháy nổ cũng rất tốn kém.

- Thiệt hại tài sản: Pháo gây cháy nổ có thể làm hư hỏng tài sản cá nhân và công cộng, đặc biệt là trong các sự kiện lớn nơi có nhiều người tụ tập.

4. Một số vụ tai nạn do pháo gần đây

Vụ thứ nhất: Hồi 21 giờ 00 phút ngày 23/10/2024 tại gia đình bà Nguyễn Thị Ngọc, sinh năm 1973 ở thôn Cầu Đồng 10, xã Ngọc Lý, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang xảy ra vụ nổ do pháo gây ra, hậu quả làm anh Trương Văn Đại, sinh năm 1989 là con trai bà Ngọc và chị La Thị Tình, sinh năm 1993 là vợ anh Đại bị thương.

Vụ thứ hai: Hồi 19 giờ 00 phút ngày 13/11/2024 tại gia đình anh Bế Văn Chuyến, sinh năm 1991 ở thôn Đồng Mận, xã Vô Tranh, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang xảy ra vụ nổ do pháo gây ra, hậu quả làm anh Chuyến tử vong.

Vụ thứ ba: Hồi 18 giờ 20 phút ngày 02/12/2024 tại gia đình bà Nguyễn Thị Liên, sinh năm 1964 ở thôn Chính Ngoài, xã Quang Tiến, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang xảy ra vụ nổ do pháo gây ra, hậu quả làm anh Trần Văn Thương, sinh năm 1986 là con bà Liên tử vong.

IV. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ VÀ PHÁO

1. Xử lý vi phạm hành chính

Điều 11 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình.

Tùy theo hành vi vi phạm, mức xử phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, như:

- Trao đổi, cho, tặng, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố vũ khí, công cụ hỗ trợ, pháo hoa nổ, pháo hoa nhập lậu hoặc thuốc pháo để sản xuất pháo trái phép; chi tiết, cụm chi tiết vũ khí, công cụ hỗ trợ hoặc phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;

- Sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép;

- Đào bới, tìm kiếm, thu gom trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;

- Cưa, cắt, đục hoặc thực hiện các thao tác khác để tháo bom, mìn, đạn, lựu đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi và các loại vũ khí khác trái phép;

        2. Xử lý hình sự

        2.1. Việc xử lý hình sự đối với các hành vi vi phạm về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

        - Điều 304. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự (hình phạt tù đến 15 năm).

        - Điều 305. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ (hình phạt tù đến chung thân).

        - Điều 306. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ và các vũ khí khác có tính năng tác dụng tương tự (hình phạt tù đến 05 năm).

        - Điều 307. Tội vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ (hình phạt tù đến 15 năm).

        - Điều 308. Tội thiếu trách nhiệm trong việc giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ gây hậu quả nghiêm trọng (hình phạt tù đến 10 năm).

2.2. Việc xử lý hình sự đối với các hành vi vi phạm về pháo

        - Hành vi sản xuất, buôn bán pháo nổ trái phép từ 06 kg trở lên sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội sản xuất, buôn bán hàng cấm theo Điều 190 - Bộ Luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, cụ thể:

        + Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm đối với hành vi sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 06 đến dưới 40 kg;

        + Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm đối với hành vi sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 40 kg đến dưới 120 kg;

        + Phạt tù từ 08 năm đến 15 năm đối với hành vi sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 120 kg trở lên.

        - Hành vi tàng trữ, vận chuyển pháo nổ trái phép từ 06 kg trở lên sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội sản xuất, buôn bán hàng cấm theo Điều 191- Bộ Luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, cụ thể:

        + Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với hành vi tàng trữ, vận chuyển pháo nổ từ 06 đến dưới 40 kg;

        + Phạt tù từ 02 năm đến 05 năm đối với hành vi tàng trữ, vận chuyển pháo nổ từ 40 kg đến dưới 120 kg;

        + Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm đối với hành vi tàng trữ, vận chuyển pháo nổ từ 120 kg trở lên.

        * Mỗi người dân khi phát hiện các loại VK, VLN, CCHT và pháo phải thông báo và giao nộp ngay cho cơ quan chức năng, nhằm bảo vệ an ninh, trật tự xã hội.


[1] Theo Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024