BÀI 1 : NGUYÊN TỬ
I. TRẮC NGHIỆM
A. hạt proton, neutron, electron. B. hạt proton, neutron.
C. hạt proton, electron. D. neutron, electron.
A. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở tâm nguyên tử và các electron
ở vỏ nguyên tử.
B. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân nguyên tử và các electron.
C. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định
tạo thành các lớp electron.
D. Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện tích âm.
A. 1 amu. B. 8 amu. C. 16 amu. D. 32 amu.
A. Ca B. Na C. K D. Fe
A. electron và proton. B. electron, proton và neutron.
C. neutron và electron. D. proton và neutron.
A. 1,8,2. B.2,8,1. C.2,3. D. 3,2.
A. 7. B.2,5. c. 2,2,3. D.2,4,1.
A.2. B.5. C.7. D.8.
A.2. B.8. C.10. D. 18.
A. 23. B. 34. C. 35. D. 46.
A. 18 và 17. B. 19 và 16. C. 16 và 19. D. 17 và 18.
II. TỰ LUẬN
Câu 1: (NB) Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa ( gọi là hạt dưới nguyên tử), đó là những hạt nào ?
Hãy cho biết tên, kí hiệu và điện tích của những hạt mang điện.
Lời giải
+ Nguyên tử được tạo thành từ ba loại hạt dưới nguyên tử đó là: electron, proton và neutron.
+ Tên, kí hiệu và điện tích của những hạt mang điện
- Electron: kí hiệu là e, mang điện tích âm (-1).
- Proton: kí hiệu là p, mang điện tích dương (+1).
Câu 2. (NB) Cho sơ đồ một số nguyên tử sau:
Nitrogen Magnesium
Hãy chỉ ra: Số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử, số lớp electron và số e lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.
Lời giải
Số p trong hạt nhân | Số e trong nguyên tử | số lớp electron | số e lớp ngoài cùng | |
Nitrogen | 7 | 7 | 2 | 5 |
Magnesium | 12 | 12 | 3 | 2 |
Câu 3. (TH) Vẽ sơ đồ cấu tạo các nguyên tử có số hạt mang điện tích dương trong hạt nhân là 8 và 13. Từ những sơ đồ đó có thể cho ta biết những thông tin gì về các nguyên tử đó?
Lời giải
Sơ đồ cấu tạo các nguyên tử X và Y có số hạt mang điện tích dương trong hạt nhân lần lượt là 8 và 13
Số p trong hạt nhân | số e trong nguyên tử | Số lớp electron | số e lớp ngoài cùng | |
X | 8 | 8 | 2 | 6 |
Y | 13 | 13 | 3 | 3 |
Câu 4 (VD) Biết nguyên tử X có tổng số hạt là 21. Số hạt không mang điện chiếm 33,33 % tổng số hạt. Xác định cấu tạo của nguyên tử X.
Lời giải
Số hạt không mang điện chiếm 33,33 % tổng số hạt
⇒ % n = 33,33%.21⇒ n = 7 (1)
Tổng số hạt = Số p + Số e + Số n = 21
mà Số p = Số e ⇒ 2.Số p + số n = 21 (2)
Thế (1) vào (2) ⇒ Số p = Số e = = 7
Vậy nguyên tử X có điện tích hạt nhân 7+, có 7e, 7p, 7n.
Câu 5 (TH) Nguyên tử Z có 16 proton trong hạt nhân. Hãy vẽ cấu tạo của nguyên tử Z.
Lời giải
Trong hạt nhân có số p = số e = 16
=> Lớp 1 có 2 electron, lớp 2 có 8 electron, lớp 3 có 6 electron.
Ta có sơ đồ
Câu 6. (VD) Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số các loại hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Xác định số p, số n, số e của nguyên tử nguyên tố đó.
Lời giải
Tổng số hạt = Số p + Số e + Số n = 34 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt
→ Số p + Số e – Số n = 10 (2)
Từ (1) và (2) suy ra Số n = 12
Nguyên tử trung hòa về điện nên tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
→ Số p = Số e = = 11
Câu 7. (VDC) Tổng số hạt proton, nơtron, electron của một nguyên tố X là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Xác định số p, số n, số e của X và vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của nguyên tố X.
Lời giải
Tổng số hạt = Số p + Số e + Số n = 40 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt
→ Số p + Số e – Số n = 12 (2)
Từ (1) và (2) suy ra Số n = 14
Nguyên tử trung hòa về điện nên tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
→ Số p = Số e = = 13