Xem tuổi lấy vợ lấy chồng

Bài 1. Phong thủy với việc xem tuổi nam nữ có hợp nhau khi kết hôn hay không

Lưu ý: Bài viết chỉ mang tính tham khảo chứ không phải chính xác 100%, tuy nhiên trong thực tế kiểm nghiệm cũng đạt đến khoảng 80% nên Kiến Phong chia sẻ để Quý Vị nghiệm chứng thêm. Còn khoảng 20% là do trong thực tế đã biến đổi nên các Cụ mới có câu rằng *ĐỨC NĂNG THẮNG SỐ*. Khi đó sẽ xảy ra hai trường hợp sau đây:

+ Trường hợp 1: Nếu lấy nhau HỢP TUỔI mà hai vợ chồng đều tu được chữ ĐỨC cộng với chữ PHÚC của Tổ Tiên để lại rất dày thì không còn gì để nói, ngược lại một trong hai người không có ĐỨC mà Nghiệp Tổ Tiên lại nặng nề thì chưa chắc đã bền lâu cho dù tuổi rất hợp.

+ Trường hợp 2: Nếu lấy nhau tuy KHÔNG HỢP TUỔI mà hai vợ chồng đều tu được chữ ĐỨC cộng với chữ PHÚC của Tổ Tiên để lại rất dày thì Gia Đình có thể vẫn hạnh phúc, ngược lại một trong hai người (hoặc cả hai người) không có ĐỨC mà Nghiệp Tổ Tiên lại nặng nề thì phải khẳng định rằng không sớm thì muộn Gia Đình đó sẽ ly tán.

Xin chia sẻ cách tính để Quý Vị nghiệm chứng thêm dưới đây. Nếu tuổi vợ chồng đã hợp nhau thì không phải bàn nhiều, còn chưa phù hợp thì sẽ có phương pháp để khắc phục phần nào cũng như kết hợp với việc tu tập chữ ĐỨC của bản thân cộng với việc tích PHÚC qua cách chăm sóc THỜ CÚNG và MỒ MẢ Tổ Tiên của mỗi Gia Đình mà Kiến Phong đã hướng dẫn cho nhiều người:

A- CÔNG THỨC CHUNG: Để xem tuổi hợp hôn hay không( có thể dùng cho cả việc xem có hợp đối tác trong công việc nữa) thì người xưa dựa theo 3 yếu tố chính là: CUNG(1) – MỆNH(2) – TUỔI(3)

1/. CUNG: mỗi tuổi sẽ có gồm có 2 cung (tra bảng Phụ Lục) phần cuối

+ Cung SINH là cung chính

+ Cung PHI là cung phụ (cung phụ còn dùng cho cả việc xem hướng nhà hợp với tuổi hay không trong Phong thủy Dương trạch)

Nếu cùng tuổi thì nam nữ có cung SINH giống nhau nhưng cung PHI khác nhau.

Lưu ý hiện nay có nhiều thầy chỉ dùng cung PHI để dùng vào cả hai việc là xem hướng nhà và xem luôn tuổi hợp hôn là chưa đạt được độ chính xác cao trong hôn nhân tuy rằng cũng có sự trùng hợp đến 50%.

2/. MỆNH: gồm có 5 Mệnh là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ đại diện cho NGŨ HÀNH NĂM ( Ví dụ: Tuổi Kỷ Mùi là Thiên Thượng Hỏa)

3/. TUỔI: gồm có 12 tuổi là Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi đại diện cho ĐỊA CHI.

> Cách xem tuổi hợp hay không chúng ta phải xét các yếu tố sau:

CUNG( CUNG SINH 50% + CUNG PHI 20%) + MỆNH (10%) + TUỔI(10%)

Ngoài ra để cẩn thận hơn có thể xét thêm phần Thiên Can( Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ ,Canh, Tân, Nhâm, Quý) của mỗi tuổi nữa và chiếm khoảng 10% còn lại (đây là phần chuyên sâu nên Kiến Phong sẽ chia sẻ thêm vào một dịp khác).

Khi xem tuổi hợp khắc, nếu hai tuổi khắc nhau vẫn có thể ăn ở với nhau được nếu như CUNG và MỆNH hoà hợp nhau.

+ TUỔI TAM HỢP: Thân Tý Thìn, Dần Ngọ Tuất, Hợi Mão Mùi, Tỵ Dậu Sửu

+ TUỔI NHỊ HỢP: Tý Sửu, Dần Hợi, Mão Tuất, Thìn Dậu, Tỵ Thân, Ngọ Mùi.

+ TUỔI XUNG NHAU: Tý Ngọ, Sửu Mùi; Dần Thân, Mão Dậu, Thìn Tuất, Tỵ Hợi.

+ TUỔI HẠI NHAU: Tý hại Mùi, Sửu hại Ngọ, Dần hại Tỵ, Mão hại Thìn, Thân hại Hợi, Dần hại Tuất.

> Lưu ý: Nếu TUỔI không hợp nhau thì Quý Vị cũng đừng lo vội vì còn xét đến MỆNH của mỗi người là Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ theo nguyên tắc: Tuổi Chồng khắc Vợ thì thuận( tốt) nhưng Vợ khắc Chồng thì lại nghịch (xấu).

Chẳng hạn Vợ MỆNH Hoả lấy Chồng MỆNH Kim thì xấu vì Vợ Hỏa khắc Chồng Kim( chứ Kim không khắc được Hỏa), nhưng Chồng MỆNH Hoả lấy vợ MỆNH Kim thì tốt vì Chồng Hỏa khắc Vợ Kim là thuận lẽ tự nhiên. Đây cũng là điểm mà nhiều bậc Phụ Huynh hiện nay mắc sai lầm trong vận dụng xem tuổi dựng vợ gả chồng cho các con mình mà vô tình không hiểu TUỔI hoặc MỆNH mỗi yếu tố chỉ chiếm khoảng 10% nên đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý của đôi trẻ sau khi họ vẫn quyết định cưới nhau.

+ NGŨ HÀNH TƯƠNG SINH (tốt):

Kim sinh Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc, Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim

+ NGŨ HÀNH TƯƠNG KHẮC (xấu):

Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ khắc Hoả, Hoả khắc Kim

+ NGŨ HÀNH CỦA CÁC CUNG (dùng cho cả CUNG SINH VÀ CUNG PHI):

Cung CHẤN (ứng với Trưởng Nam) phương Đông mang hành Dương Mộc

Cung TỐN (ứng với Trưởng Nữ) phương Đông Nam hành Âm Mộc

Cung LY (ứng với Trung Nữ – con gái thứ 2,3) phương Nam hành Hỏa

Cung KHÔN (ứng với Người Mẹ) phương Tây Nam hành Âm Thổ

Cung ĐOÀI (ứng với Thiếu Nữ – con gái út) phương Tây hành Âm Kim

Cung CÀN (ứng với Người Cha) phương Tây Bắc hành Dương Kim

Cung KHẢM (ứng với Trung Nam – con trai thứ 2,3) phương Bắc hành Thủy

Cung CẤN (ứng với Thiếu Nam – con trai út) phương Đông Bắc hành Dương Thổ

[Admin bổ sung:
Càn, Khôn, Cấn, Đoài là Tây tứ trạch
Chấn, Tốn, Khảm, Ly là Đông thứ trạch
Tuổi Nam ở trạch nào lấy vợ ở trạch ấy thì hợp (sinh khí, thiên y, phúc), trạch nọ lấy trạch kia thì phạm (tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát)]

B- TÁM CUNG BIẾN HOÁ KHI PHỐI HỢP CÁC TUỔI VỚI NHAU:

Sau khi tra bảng tại PHỤ LỤC kèm theo biết được CUNG – MỆNH – TUỔI của mỗi người thì đối chiếu với bảng dưới đây (dùng cho cả Cung Sinh với Cung Phi) để biết được khi phối hợp các TUỔI với nhau sẽ ra các Khí tốt xấu ra sao và hợp khắc được bao nhiêu phần trăm theo công thức trên.


B1/. Khí Tốt:

+ Sinh Khí: do sao Tham Lang  quản, mang ngũ hành Dương Mộc rất tốt, được lợi cho việc làm quan, làm ăn nhanh giàu, nhân khẩu tăng thêm. Đến năm, tháng Hợi, Mão, Mùi thì được đại phát tài. (điểm 8/8)

+ Thiên Y: do sao Cự Môn quản, mang ngũ hành Dương Thổ rất tốt, được giàu có ngàn vàng, không bệnh tật, nhân khẩu, ruộng vườn, súc vật được đại vượng, khoảng một năm có của. Đến năm, tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì ứng tốt đẹp. (điểm  7/8)

+ Diên Niên (Phúc Đức): do sao Vũ Khúc quản, mang ngũ hành Dương Kim tốt, được trung phú, sống lâu, của cải, vợ chồng vui vẻ, nhân khẩu, gia súc được đại vượng. Thường ứng tốt đẹp vào năm, tháng Tỵ, Dậu, Sửu. (điểm 6/8)

+ Phục Vị: do sao Phụ Bật quản, mang ngũ hành Thủy được Tiểu phú, trung thọ, sinh con gái nhiều, con trai ít. Trong Phong thủy Nhà Ở muốn cầu con nên quay miệng Bếp về hướng này theo Cung Phi, đây là hướng có độ tốt trung bình: cuộc sống gia đình yên vui, no ấm. (điểm 5/8)

B2/. Khí Xấu:

+ Tuyệt Mệnh: do sao Phá Quân quản, mang ngũ hành Âm Kim, rất xấu, tổn hại con cái, không sống lâu, bệnh tật, thoái tài, ruộng vườn súc vật bị hao mòn, bị người mưu hại. Thường ứng hại vào năm, tháng Tỵ, Dậu, Sửu. (điểm 1/8)

+ Ngũ Quỷ: do sao Liêm Trinh quản, mang ngũ hành Hỏa, rất xấu, dễ bị hỏa hoạn, bệnh tật, khẩu thiệt, hao mòn ruộng vườn, gia súc, thoái tài, tổn nhân khẩu. Thường ứng hại vào năm, tháng: Dần, Ngọ, Tuất. (điểm 2/8)

+ Lục Sát: do sao Văn Khúc quản, mang ngũ hành Thủy, xấu, dễ bị mất của, cãi vã, hao mòn gia súc vườn ruộng, thương tổn người nhà. Thường ứng hại vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. (điểm 3/8)

+ Họa Hại: do sao Lộc Tồn quản, mang ngũ hành Âm Thổ, xấu, hay bị quan phi, khẩu thiệt, bệnh tật, của cải suy sụp, hại nhân khẩu. Thường ứng hại vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. (điểm 4/8)

Lưu ý: Khi hợp hôn mà thuận lẽ tự nhiên về CUNG và ÂM DƯƠNG thì bao giờ cũng môn đăng hậu đối nên tốt nhất: CHẤN đi với TỐN, LY đi với KHẢM, KHÔN đi với CÀN, ĐOÀI đi với CẤN. Nếu hai CUNG không tương ứng thì hơi khó chiều nhau bởi không đồng cấp. Chẳng hạn tuổi Giáp Tý – 1984 kể cả Nam Nữ đều có Cung Sinh là CHẤN thì ứng với người Trưởng Nam trong Gia Đình nên Nữ tuổi này thường có tính Đàn Ông (tính Dương và mạnh mẽ) nhưng quy luật tự nhiên thì Nam thuận Nữ nghịch mới hay vì khi đó bản thân một con người sẽ tự cân bằng Âm Dương( trong âm có dương và ngược lại). Khi người Cung Sinh CHẤN (dương Mộc – 1984) lấy người Cung Sinh TỐN (âm Mộc – 1985) được gọi là hợp cách (tốt) và dễ sinh con hai bề vì âm dương cân đối và đồng CUNG nhưng nếu Cung Sinh CHẤN (dương Mộc – 1984) lấy người Cung Sinh CẤN (dương Thổ – 1983) thì chưa đồng CUNG (vì Trưởng Nam lấy Thiếu Nam – con út) cộng với thuần Dương nên dễ sinh con một bề. Trường hợp này nếu ở xa nhau thì tốt hơn( ví dụ một trong hai người đi làm xa) và muốn sinh con hai bề thì không còn cách nào khác là phải biết nương vào hồng Phúc của Tiên Tổ mới hy vọng đạt được nguyện vọng.

Trường hợp khác nếu Vợ tuổi Tân Dậu – 1981 có Cung Sinh là Càn bản thân ứng với người Cha trong gia đình (nữ mà lại mang tính Nam) mà lấy Chồng tuổi Nhâm Tuất – 1982 có Cung Sinh là Đoài – ứng với Thiếu Nữ – con gái út( Nam mà lại mang tính Nữ) thì coi như không ngang hàng (Cha già lấy Con gái út) nên cho dù có hợp nhau về CUNG (được Sinh Khí) thì cũng rất khó chiều nhau trong cuộc sống. Đấy là chưa nói tuy hai người hợp nhau được Sinh Khí nhưng lại do sao Tham Lang quản mang hành Mộc sau khắc ngược lại cả hai Vợ Chồng nên về lâu dài dễ sinh chuyện.

Còn những trường hợp bằng tuổi thì Cung Sinh trùng nhau nên thường là tốt, khi đó xét thêm Cung Phi hợp nữa thì càng tuyệt vì vậy các Cụ mới có câu: “Vợ Chồng cùng tuổi ăn rồi nằm duỗi” là vậy !

Trong thực tế có những tuổi lấy nhau hợp 100% nhưng do Tính Cách không hợp mà Vợ Chồng lại không Tu được chữ ĐỨC thì cũng có thể dẫn đến ly tán gia đình. Vì vậy ngoài việc xem tuổi hợp hay không thì Quý Vị cũng nên lưu tâm về tính cách của nhau để Gia Đình được bền vững.

> Việc xem tính cách theo cái CHUNG xét theo khoa học phương Đông thì Quý Vị dựa luôn vào Cung Sinh của bản thân( Nam Nữ đều mang đặc tính này trên cùng một tuổi) như trên đã nêu. Ví dụ: người có cung Sinh là ĐOÀI mang đặc tính của một người Thiếu Nữ( Nam thì có thể tính cách cũng vẫn nhẹ nhàng, mềm dẻo…).

Tuy nhiên việc xem tính cách để chính xác hơn cho RIÊNG từng người thì cần phải xem VÂN TAY cụ thể của mỗi cá nhân mới có thể kết luận được giúp Vợ Chồng hiểu nhau để Gia Đình được hạnh phúc hơn. Kiến Phong sẽ chia sẻ cách xem tính cách này vào một chuyên đề khác nếu Quý Vị thực sự quan tâm, hoặc sẽ có các lớp chia sẻ riêng với Quý Vị về vấn đề này sau.

C – VÍ DỤ THAM KHẢO:

1/. Ví dụ 1: Nam sinh năm 1981 (Tân Dậu) lấy Nữ sinh năm 1983( Quý Hợi)

Tra bảng CUNG – MỆNH – TUỔI ở Phụ Lục kèm theo ta được:

Nam 1981 Cung Sinh là CÀN, Cung Phi là KHẢM – Mệnh THẠCH LỰU MỘC – Tuổi DẬU

Nữ 1983 Cung Sinh là CẤN, Cung Phi là ĐOÀI – Mệnh ĐẠI HẢI THUỶ – Tuổi HỢI

+ Xét CUNG:

Cung SINH (cung Chính): Nam cung Sinh CÀN (hành dương Kim) lấy Nữ cung Sinh CẤN (hành dương Thổ) tra bảng phối hợp tuổi ở trên được Khí Thiên Y do sao Cự Môn mang hành dương Thổ quản sau vừa tương sinh cho Nam( Thổ sinh Kim) lại tương hòa cho Nữ( Thổ hoà Thổ). Tuy nhiên cả hai cung đều thuần dương nên có thể dễ sinh con một bề.

Đánh giá đạt: 50%

Cung PHI (cung Phụ): Nam cung Phi KHẢM (hành Thủy) lấy Nữ cung Phi ĐOÀI (hành âm Kim) tra bảng phối hợp tuổi ở trên bị Khí Hoạ Hại do sao Lộc Tồn mang hành âm Thổ quản sau khắc cho Nam( Thổ khắc Thủy) nhưng vẫn tương hòa cho Nữ( Thổ hoà Thổ). Trường hợp này nên dùng Vật phẩm Phong thủy mang hành Kim( Đồ kim loại hoặc Đá Phong thủy màu vàng, trắng) bố trí ở phương Tây Bắc hoặc Bắc để làm cầu nối dưỡng cho Nam( Thổ sinh Kim sinh Thủy).

Đánh giá đạt: 10% (nếu biết khắc phục như trên thì có thể đạt 15%)

+ Xét MỆNH: Nữ mệnh THỦY dưỡng cho Nam mệnh MỘC rất tốt.

Đánh giá đạt: 10%

+ Xét TUỔI: Nữ tuổi Hợi lấy Nam tuổi Dậu không hợp không khắc nên trung bình.

Đánh giá đạt: 5%

> Vậy tổng hợp theo công thức trên cho Nam tuổi 1981 lấy Nữ tuổi 1983 ta có:

CUNG( CUNG SINH 50% + CUNG PHI 10%) + MỆNH (10%) + TUỔI (5%) = 75%

Nhận xét chung là hai tuổi này lấy nhau tương đối hợp, nếu Vợ Chồng biết tu thêm chữ ĐỨC và điều chỉnh tính cách cho phù hợp nhau thì cuộc sống ngày càng viên mãn.

2/. Ví dụ 2: Nam sinh năm 1953 (Quý Tỵ) lấy Nữ sinh năm 1957 (Đinh Dậu)

Tra bảng CUNG – MỆNH – TUỔI ở Phụ Lục kèm theo ta được:

Nam 1953 Cung Sinh là KHÔN, Cung Phi là KHÔN – Mệnh TRƯỜNG LƯU THỦY – Tuổi TỴ

Nữ 1957 Cung Sinh là CHẤN, Cung Phi là CẤN – Mệnh SƠN HẠ HỎA – Tuổi DẬU

+ Xét CUNG:

Cung SINH (cung Chính): Nam cung Sinh KHÔN (hành âm Thổ) lấy Nữ cung Sinh CHẤN (hành dương Mộc) tra bảng phối hợp tuổi ở trên được Khí Họa Hại do sao Lộc Tồn mang hành âm Thổ quản sau tương hòa cho Nam( Thổ hòa Thổ) nhưng bị Nữ khắc Sao( Mộc khắc Thổ). Trường hợp này muốn tốt cho Nữ cần dùng hành Hỏa( treo tranh 100 chữ Phúc màu đỏ hành Hỏa phương Đông) để làm cầu dẫn( Nữ cung sinh CHẤN hành Mộc sinh Hoả rồi sinh Thổ cho Sao quản). Mặt khác nếu hai tuổi này lấy nhau có thể là hai bề Cung Sinh có âm dương nhưng nếu sinh một bề thì sẽ hoá giải được và cuộc sống bình yên hơn.

Hơn nữa đây là trường hợp không đồng cung( Mẹ già lấy con út) nên cũng hơi khó chiều nhau.

Đánh giá đạt: 25%

Cung PHI (cung Phụ): Nam cung Phi KHÔN (hành âm Thổ) lấy Nữ cung Phi CẤN (hành dương Thổ) tra bảng phối hợp tuổi ở trên được Khí Sinh Khí do sao Tham Lang mang hành dương Mộc quản trước tốt sau xấu vì cả hai tuổi sau đều khắc Sao ( Mộc khắc Thổ). Vì vậy muốn giữ được Khí tốt này thì như trên đã nêu chỉ cần dùng Tranh 100 chữ Phúc màu đỏ hành Hỏa để bắc cầu treo phương Đông hoặc Nam là được.

Đánh giá đạt: 20%

+ Xét MỆNH: Nam mệnh THỦY khắc cho Nữ mệnh HỎA là thuận lẽ tự nhiên theo nguyên tắc: Tuổi Chồng khắc Vợ thì thuận( tốt) nhưng Vợ khắc Chồng thì lại nghịch (xấu).

Đánh giá đạt: 5%

+ Xét TUỔI: Nữ tuổi DẬU lấy Nam tuổi TỴ được tam hợp

Đánh giá đạt: 10%

> Vậy tổng hợp theo công thức trên cho Nam tuổi 1981 lấy Nữ tuổi 1983 ta có:

CUNG( CUNG SINH 25% + CUNG PHI 20%) + MỆNH (5%) + TUỔI (10%) = 60%

Nhận xét chung là hai tuổi này lấy nhau coi như tương đối hợp, nếu Vợ Chồng hiểu tính cách của nhau và biết tu thêm chữ ĐỨC kết hợp với việc quan tâm THỜ CÚNG cũng như chăm sóc MỒ MẢ TỔ TIÊN để tích thêm chữ PHÚC thì cuộc sống ngày càng THỊNH VƯỢNG bền lâu (Lưu ý trường hợp này nếu sinh con một bề thì mới tốt)!

D – NHỮNG NĂM KIÊNG KỴ CHO TUỔI NAM VÀ NỮ KHI HỢP HÔN

1/. Tuổi Nam: Là Tý kiêng cưới Vợ vào năm Mùi, Sửu kiêng năm Thân, Dần kiêng năm Dậu, Mão kiêng năm Tuất, Thìn kiêng năm Hợi, Tỵ kiêng năm Tý, Ngọ kiêng năm Sửu, Mùi kiêng năm Dần, Thân kiêng năm Mão, Dậu kiêng năm Thìn, Tuất kiêng năm Tỵ, Hợi kiêng năm Ngọ.

2/. Tuổi Nữ: Là Tý kiêng cưới Chồng vào năm Mão, Sửu kiêng năm Dần, Dần kiêng năm Sửu, Mão kiêng năm Tý, Thìn kiêng năm Hợi, Tỵ kiêng năm Tuất, Ngọ kiêng năm Dậu, Mùi kiêng năm Thân, Thân kiêng năm Mùi, Dậu kiêng năm Ngọ, Tuất kiêng năm Tỵ, Hợi kiêng năm Thìn.

* Ghi chú: Phần chia sẻ trên đây hoàn toàn dựa theo phần Phong Thủy Dương Trạch chứ chưa xét thêm một góc độ nữa cũng ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề Duyên Số của mỗi con người( đặc biệt là Nữ) khi họ nợ Duyên Âm hoặc Căn Cao Số Nặng. Những người thuộc nhóm này nếu không biết tu chữ ĐỨC cộng với biết kêu Cửa Cha Cửa Mẹ bên nhà Thánh thì cũng dễ dẫn đến Gia Đình ly tán. Quý Vị có thể tham khảo thêm chuyên đề: *PHONG THỦY TRONG HÔN NHÂN* tại đây để hiểu rõ hơn về điều này: http://kienphong.net/627/phong-thuy-trong-hon-nhan.html

E – KẾT LUẬN:

F- PHỤ LỤC BẢNG XEM TUỔI TỪ 1924 – 2043 (Trung nguyên/Hạ nguyên):

Năm dương – Năm Âm(Tuổi) – Mệnh – Cung phi Nam – Cung phi Nữ – Cung sinh Nam Nữ

1924/1984 – Giáp Tý – Hải Trung Kim – Tốn/Đoài – Khôn/Cấn – Chấn

1925/1985 – Ất Sửu – Hải Trung Kim – Chấn/Càn – Chấn/Ly – Tốn

1926/1986 – Bính Dần– Lư Trung Hỏa-Khôn/Khôn- Tốn/Khảm – Khảm

1927/1987 – Đinh Mão – Lư Trung Hỏa – Khảm/Tốn – Cấn/Khôn – Càn

1928/1988 – Mậu Thìn – Đại Lâm Mộc – Ly/Chấn – Càn/Chấn – Đoài

1929/1989 – Kỷ Tỵ – Đại Lâm Mộc – Cấn/Khôn – Đoài/Tốn – Cấn

1930/1990 – Canh Ngọ – Lộ Bàng Thổ – Đoài/Khảm – Cấn/Cấn – Ly

1931/1991 – Tân Mùi – Lộ Bàng Thổ – Càn/Ly – Ly/Càn – Khảm

1932/1992 – Nhâm Thân – Kiếm Phong Kim – Khôn/Cấn – Khảm/Đoài- Khôn

1933/1993 – Quý Dậu – Kiếm Phong Kim – Tốn/Đoài – Khôn/Cấn – Chấn

1934/1994 – Giáp Tuất – Sơn Đầu Hỏa – Chấn/Càn – Chấn/Ly – Càn

1935/1995 – Ất Hợi – Sơn Đầu Hỏa – Khôn/Khôn – Tốn/Khảm – Đoài

1936/1996 – Bính Tý – Giang Hạ Thủy – Khảm/Tốn – Cấn/Khôn – Cấn

1937/1997 – Đinh Sửu – Giang Hạ Thủy – Ly/Chấn – Càn/Chấn – Ly

1938/1998 – Mậu Dần – Thành Đầu Thổ – Cấn/Khôn- Đoài/Tốn – Khảm

1939/1999 – Kỷ Mão – Thành Đầu Thổ – Đoài/Khảm – Cấn/Cấn – Khôn

1940/2000 – Canh Thìn – Bạch Lạp Kim – Càn/Ly – Ly/Càn – Chấn

1941/2001 – Tân Tỵ – Bạch Lạp Kim – Khôn/Cấn – Khảm/Đoài – Tốn

1942/2002 – Nhâm Ngọ – Dương Liễu Mộc – Tốn/Đoài – Khôn/Cấn – Ly

1943/2003 – Quý Mùi – Dương Liễu Mộc – Chấn/Càn – Chấn/Ly – Càn

1944/2004 – GiápThân – Tuyền Trung Thủy – Khôn/Khôn -Tốn/Khảm – Khôn

1945/2005 – Ất Dậu – Tuyền Trung Thủy – Khảm/Tốn – Cấn/Khôn – Chấn

1946/2006 – Bính Tuất – Ốc Thượng Thổ – Ly/Chấn – Càn/Chấn – Tốn

1947/2007 – Đinh Hợi – Ốc Thượng Thổ – Cấn/Khôn – Đoài/Tốn – Cấn

1948/2008 – Mậu Tý – Thích Lịch Hỏa – Đoài/Khảm – Cấn/Cấn – Càn

1949/2009 – Kỷ Sửu – Thích Lịch Hỏa – Càn/Ly – Ly/Càn – Đoài

1950/2010 – Canh Dần – Tùng Bách Mộc- Khôn/Cấn- Khảm/Đoài – Cấn

1951/2011 – Tân Mão – Tùng Bách Mộc – Tốn/Đoài – Khôn/Cấn – Ly

1952/2012 – Nhâm Thìn-Trường Lưu Thủy-Chấn/Càn-Chấn/Ly – Khảm

1953/2013 – Quý Tỵ – Trường Lưu ThủyKhôn/Khôn- Tốn/Khảm – Khôn

1954/2014 – Giáp Ngọ – Sa Trung Kim – Khảm/Tốn – Cấn/Khôn – Ly

1955/2015 – Ất Mùi – Sa Trung Kim – Ly/Chấn – Càn/Chấn – Khảm

1956/2016 – Bính Thân – Sơn Hạ Hỏa  – Cấn/Khôn – Đoài/Tốn – Khôn

1957/2017 – Đinh Dậu – Sơn Hạ Hỏa – Đoài/Khảm – Cấn/Cấn – Chấn

1958/2018 – Mậu Tuất – Bình Địa Mộc – Càn/Ly – Ly/Càn – Tốn

1959/2019 – Kỷ Hợi – Bình Địa Mộc – Khôn/Cấn – Khảm/Đoài – Cấn

1960/2020 – Canh Tý – Bích Thượng Thổ – Tốn/Đoài – Khôn/Cấn – Càn

1961/2021 – Tân Sửu – Bích Thượng Thổ – Chấn/Càn – Chấn/Ly- Đoài

1962/2022 – Nhâm Dần – Kim Bạch Kim- Khôn/Khôn- Tốn/Khảm – Cấn

1963/2023 – Quý Mão – Kim Bạch Kim – Khảm/Tốn – Cấn/Khôn – Ly

1964/2024 – Giáp Thìn – Phú Đăng Hỏa – Ly/Chấn – Càn/Chấn – Tốn

1965/2025 – Ất Tỵ – Phú Đăng Hỏa – Cấn/Khôn – Đoài/Tốn – Đoài

1966/2026 – Bính Ngọ – Thiên Hà Thủy  – Đoài/Khảm – Cấn/Cấn – Càn

1967/2027 – Đinh Mùi – Thiên Hà Thủy – Càn/Ly – Ly/Càn – Đoài

1968/2028 – Mậu Thân– Đại Trạch Thổ – Khôn/Cấn – Khảm/Đoài – Cấn

1969/2029 – Kỷ Dậu – Đại Trạch Thổ – Tốn/Đoài- Khôn/Cấn – Ly

1970/2030 – Canh Tuất -Thoa Xuyến Kim- Chấn/Càn-Chấn/Ly- Khảm

1971/2031 – Tân Hợi – Thoa Xuyến Kim- Khôn/Khôn- Tốn/Khảm- Khôn

1972/2032 – Nhâm Tý – Tang Đố Mộc – Khảm/Tốn – Cấn/Khôn – Chấn

1973/2033 – Quý Sửu – Tang Đố Mộc – Ly/Chấn – Càn/Chấn – Tốn 

1974/2034 – Giáp Dần – Đại Khe Thủy – Cấn/Khôn – Đoài/Tốn – Cấn

1975/2035 – Ất Mão – Đại Khe Thủy – Đoài/Khảm – Cấn/Cấn – Ly 

1976/2036 – Bính Thìn – Sa Trung Thổ – Càn/Ly – Ly/Càn – Khảm

1977/2037 – Đinh Tỵ – Sa Trung Thổ – Khôn/Cấn – Khảm/Đoài – Khôn

1978/2038 – Mậu Ngọ -Thiên Thượng Hỏa- Tốn/Đoài-Khôn/Cấn- Chấn

1979/2039 – Kỷ Mùi – Thiên Thượng Hỏa – Chấn/Càn – Chấn/Ly – Tốn

1980/2040 – Canh Thân-Thạch Lựu Mộc-Khôn/Khôn-Tốn/Khảm- Khôn 

1981/2041 – Tân Dậu – Thạch Lựu Mộc – Khảm/Tốn – Cấn/Khôn – Càn

1982/2042 – Nhâm Tuất – Đại Hải Thủy – Ly/Chấn – Càn/Chấn – Đoài

1983/2043 – Quý Hợi – Đại Hải Thủy – Cấn/Khôn – Đoài/Tốn – Cấn

Tác giả: Kiến Phong


Bài 2.  Cách Xem tuổi cưới, kết hôn, lấy vợ, lấy chồng chính xác

Đối với các bạn trẻ ngày nay, trước khi kết hôn, lập gia đình việc xem tuổi chồng vợ, xem tuổi cưới là điều không thể thiếu vì đa số có một đức tin rằng, vợ chồng có hợp tuổi, hợp mệnh thì làm ăn mới phát đạt, mới gặp nhiều may mắn, hạnh phúc và tránh được những tai ương trong cuộc sống.

Xem tuổi cưới theo tuổi

1/ Lục xung, lục hại, lục hợp, tam hợp

Lục Xung : Sáu cặp tuổi xung khắc nhau.

Tý xung Ngọ ; Sửu xung Mùi; DẦn xung Thân; Mão xung Dậu; Thìn xung Tuất; Tỵ xung Hợi. Xung thì xấu rồi

Lục Hợp : Sáu cặp tuổi hợp nhau.

Tý Sửu hợp; Dần Hợi hợp, Mão Tuất hợp, Thìn Dậu hợp, Tỵ Thân hợp, Ngọ Mùi hợp

Tam Hợp : Cặp ba tuổi hợp nhau.

Thân Tý Thìn; Dần Ngọ Tuất; Hợi Mão Mùi; Tỵ Dậu Sửu.

Lục hại : Sáu cặp tuổi hại nhau (không tốt khi ăn ở, buôn bán…với nhau)

Tý hại Mùi; Sửu hại Ngọ; Dần hại Tỵ; Mão hại Thìn;

Thân hại Hợi; Dần hại Tuất.

Xem theo Địa chi:

DiaChi TySuuDan.png

Xem theo Thiên can: hợp là tốt, phá là xấu

2/ Ngũ hành sinh khắc

Nếu tuổi bạn với ai đó không hợp nhau thì cũng đừng lo vì còn xét đến Mệnh của mỗi người (Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ).

Bạn nhớ nguyên tắc này : Tuổi chồng khắc vợ thì thuận; Vợ khắc chồng thì nghịch (xấu)

Thí dụ Xem tuổi cưới vợ Mệnh Thuỷ lấy chồng Mệnh Hoả thì xấu, nhưng chồng Mệnh Thuỷ lấy vợ Mệnh Hoả thì tốt. Vì Thuỷ khắc Hoả, nhưng Hoả không khắc Thuỷ mà Hoả lại khắc Kim

2.1/ Sau đây là ngũ hành tương sinh.(tốt)

Kim sinh Thuỷ; Thuỷ sinh Mộc; Mộc sinh Hoả; Hoả sinh Thổ; Thổ sinh Kim (tốt)

Như vậy chồng Mệnh Thuỷ lấy vợ Mệnh Mộc thì tốt; vợ được nhờ vì Thuỷ sinh Mộc. Vợ Mệnh Hoả lấy chồng Mệnh Thổ thì chồng được nhờ vì Hoả sinh Thổ

2.2/ Sau đây là ngũ hành tương khắc (xấu)

Kim khắc Mộc_ Mộc khắc Thổ_ Thổ khắc Thuỷ_ Thuỷ khắc Hoả_ Hoả khắc Kim (xấu)

Thí dụ vợ Mệnh Kim lấy chồng Mệnh Mộc thì không tốt do Kim khắc Mộc nhưng chồng Mệnh Kim lấy vợ Mệnh Mộc thì tốt vì theo nguyên tắc ở trên là tuổi chồng khắc vợ thì tốt, vợ khắc chồng thì xấu.

3/ Cung sinh và cung phi

3.1/ Về cung thì mỗi tuổi có một cung khác nhau. Sau đây  kê trước cho các bạn có tuổi Đinh Tỵ (1977) đến Đinh Mão (1987). Xem tuổi cưới nên nhớ cung phi của nam nữ khác nhau còn cung sinh thì giống nhau

Đinh Tỵ (1977) Mệnh Thổ_ cung sinh : khảm_ cung phi khôn (nam), khảm (nữ)

Mậu Ngọ (1978) Mệnh Hoả-cung sinh : chấn_ cung phi :tốn (nam),khôn (nữ)

Kỷ Mùi (1979) Mệnh Hoả_ cung sinh : Tốn_ cung phi: chấn (nam), chấn (nữ)

Canh Thân (1980) Mệnh Mộc_ cung sinh: Khảm_ cung phi :Khôn (nam), Tốn (nữ)

Tân Dậu (1981) Mệnh Mộc _cung sinh : Càn_ cung phi : Khảm (nam), Cấn (nữ)

Nhâm Tuất (1982) Mệnh Thuỷ _cung sinh : Đoài_ cung phi : Ly (nam), Càn (nữ)

Quý Hợi (1983) Mệnh Thuỷ _cung sinh :Cấn_ cung phi : cấn(nam), đoài (nữ)

Giáp Tý (1984) Mệnh Kim_ Cung sinh :Chấn _ cung phi :Đoài (nam), Cấn (nữ)

Ất Sửu (1985) Mệnh Kim_ cung sinh : Tốn_ cung phi : Càn (nam), Ly (nữ)

Bính Dần (1986) Mệnh Hoả_cung sinh : Khảm_ cung phi :Khôn (nam), khảm (nữ)

Đinh Mẹo (1987) Mệnh Hoả_ cung sinh: Càn_ cung phi; Tốn (nam), Khôn (nữ)

Muốn biết hai cung có xung khắc nhau hay không thì các bạn xem cách trình bày sau.

Còn các bạn nào cùng tuổi thì tất phải hợp nhau rồi. Xem tuổi cưới người ta có câu nói “Vợ chồng cùng tuổi ăn rồi nằm duỗi”.

Về cung là phần rắc rối khó nhớ nhất nên mới đầu không quen ta ghi lại trên một tờ giấy để tiện tra cứu sau này.

3.2/ Lại phải nhớ những từ cổ này

Sinh khí, diên niên (phước đức), Thiên y, phục vì (qui hồn). Đó là nhóm từ nói về điều tốt

Ngũ quỉ, Lục sát (du hồn), hoạ hại (tuyệt thể), tuyệt Mệnh . Đó là nhóm từ nói về điều xấu.

Sau đây là tám cung biến tốt xấu , không cần học thuộc mà khi nào xem thì ta đem ra tra cứu.

Sẽ cho thí dụ để các bạn hiểu cách xem tuổi cụ thể

3.3/ Xem tuổi cưới theo tám cung biến hoá

Khi  viết tắt Càn-Càn thì hãy hiểu là người Nam thuộc cung Càn lấy người Nữ thuộc cung Càn, hoặc viết Cấn- Chấn thì hãy hiểu là người Nam có cung Cấn lấy người Nữ thuộc cung Chấn v.v….

1. càn-đoài: sinh khí, rất tốt; càn-chấn: ngủ quỉ, xấu; càn-khôn :diên niên, phước đức, tốt.; càn-khảm; lục sát (du hồn), xấu; càn-tốn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu; càn-cấn: thiên y, tốt; càn-ly: tuyệt Mệnh, xấu; càn-càn: phục vì (qui hồn), tốt.

2.khảm-tốn: sinh khí, tốt. khảm- chấn: thiên y, tốt. khảm-cấn: ngủ quỷ, xấu. khảm-ly: diên niên (phước đức), tốt. khảm_khôn: tuyệt Mệnh, rất xấu. khảm_khảm: phục vì (qui hồn), tốt. khảm - càn: lục sát, được. khảm - đòai: họa hại, được

3.cấn-khôn: sinh khí, tốt, thành công muộn. cấn-khảm: ngủ quỷ, xấu. cấn-đoài: diên niên (phước đức). cấn-chấn: lục sát (du hồn), xấu. cấn-ly: họa hại (tuyệt thể), xấu. cấn-càn: thiên y, tốt nhưng sợ vợ. cấn-tốn: tuyệt Mệnh, xấu. cấn-cấn: phục vì (quy hồn), tốt.

4.chấn-ly: sinh khí, rất tốt. chấn-càn: ngủ quỉ, xấu. chấn-tốn: diên niên (phước đức), tốt, vợ lấn chồng. chấn-cấn: lục sát (du hồn), xấu. chấn-khôn: họa hại (tuyệt thể), xấu. chấn-khảm: thiên y, tốt. chấn-đoài: tuyệt Mệnh, xấu. chấn-chấn: phục vì (qui hồn), tốt.

5.tốn-khảm: sinh khí, tốt. tốn-khôn: ngũ quỉ, xấu. tốn-chấn: diên niên (phước đức), tốt. tốn-đoài: lục sát (du hồn). tốn-càn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. tốn-ly: thiên y, tốt. tốn-cấn: tuyệt Mệnh, rất xấu. tốn-tốn: phục vì (qui hồn), tốt

6. ly-chấn: sinh khí, tốt. ly-đoài: ngũ quỉ, xấu. ly-khãm: diên niên (phước đức), tốt. ly-khôn: lục sát (du hồn), xấu. ly-cấn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. ly-tốn: Thiên y, tốt. ly-càn: tuyệt Mệnh, rất xấu. ly-ly: phục vì (qui hồn), tốt.

7. khôn-cấn: sinh khí, lúc đầu xấu sau rất  tốt. khôn-tốn: ngủ quỉ, xấu. khôn-càn: diên niên (phước đức), tốt. khôn-ly: lục sát (du hồn), xấu. khôn-chấn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. khôn-đoài: thiên y, tốt. khôn-khảm: tuyệt Mệnh, rất xấu. khôn-khôn: phục vì (qui hồn), tốt.

8. đoài-càn: sinh khí, tốt. đoài-ly: ngũ quỹ, xấu. đoài-cấn: diên niên (phước đức), tốt. đoài-tốn; lục sát (du hồn), xấu. đoài-khảm: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. đoài-khôn: thiên y, tốt. đoài-chấn: tuyệt Mệnh, xấu. đoài-đoài: phục vì (qui hồn), tốt.

4/ Xem tuổi cưới theo giờ âm lịch (theo tháng âm lịch)

Tháng 2 và tháng 8: từ 3giờ 40 đến 5 giờ 40 là giờ Dần.

Tháng 3 và tháng 7: từ 3g50 đến5g50 là giờ Dần

Tháng4 và tháng 6: từ 4g đến 6g là giờ Dần

Tháng5 : từ 4g10 đến 6g10 là giờ Dần

Tháng 10 và tháng chạp: Từ 3g20 đến 5g20 là giờ Dần

Tháng 11: từ 3g10 đến 5g10 là giờ Dần

Biết được giờ Dần ở đâu rồi thì các bạn tính lên là biết giờ khác. Ví dụ vào tháng 7 âm lịch từ 3g50 đến 5g50 là giờ Dần thì giờ Mão phải là từ 5g50 đến 7g50. Cứ thế tính được giờ Thìn, Tỵ…..

5/ Ví dụ cách xem tuổi cưới như thế này

5.1/ Thí dụ nữ tuổi Nhâm tuất (1982) lấy nam Mậu Ngọ (1978) thì tốt hay xấu.

Xem bảng cung Mệnh tôi ghi từ 1977 đến 2007 ở trên thì thấy.

1.Xét về tuổi: Hai tuổi này thuộc về nhóm Tam Hợp, như đã nói ở trên, nên xét về tuổi thì hợp nhau.

2.Xét về Mệnh: Mậu ngọ có Mệnh Hoả, trong khi đó Nhâm Tuất này có Mệnh Thuỷ. Xem phần ngũ hành thì thấy Thuỷ khắc Hoả tức là tuổi vợ khắc tuổi chồng, vậy thì xấu không hợp.

3.Xét về cung: Mậu Ngọ có cung Chấn là cung sinh (cung chính) còn Nhâm Tuất này có cung sinh là Đoài. Xem phần Tám cung biến thì thấy chấn-đoài là bị tuyệt Mệnh, quá xấu không được

Lại xét về cung phi để vớt vát xem có đỡ xấu không thì thấy Mậu Ngọ về nam thì cung phi là Tốn, Nhâm Tuất cung phi của nữ là Càn mà ở phần Tám cung biến thì tốn-càn bị hoạ hại, tuyệt thể

Như vậy trong 3 yếu tố chỉ có hợp về tuổi còn cung, và Mệnh thì quá xung khắc, quá xấu. Kết luận Xem tuổi cưới không hợp này có thể xẻ đàn tan nghé.

Hai tuổi này còn có thể kiểm chứng lại bằng phép toán số của Cao Ly (Hàn Quốc, Triều Tiên ngày nay). Tôi sẽ trình bày sau phần này, đây là một cách xem dựa vào thiên can và thập nhị chi của người Hàn Quốc xưa.

Sau đây tôi đưa 1 thí dụ khác lạc quan hơn thí dụ trước

5.2/ Bây giờ giả sử nữ Kỷ Mùi (1979) lấy nam tuổi Mậu Ngọ (1978) thì tốt hay xấu.

Ta thấy:

Mậu ngọ (1978) Mệnh Hoả, cung sinh Chấn, cung phi Tốn (nam)

Kỷ Mùi (1979) Mệnh Hoả, cung sinh Tốn, cung phi Chấn (nữ)

a) Xét về tuổi hai tuổi hợp nhau vì cùng thuộc Lục Hợp, đã nói ở trên. Tốt

b) Xét về Mệnh hai tuổi cùng Mệnh Hoả nên hợp nhau, khỏi bàn.

c) Xét về cung sinh thì xem tám cung biến ta thấy Chấn-tốn được diên niên (phước đức) như vậy là rất tốt

Thật ra chỉ cần hai cái tốt thì chắc hai tuổi lấy nhau là tốt rồi không cần xem cái ba (cung phi Tốn - Chấn: Phước đức, tốt)

Tóm lại hai tuổi này lấy nhau rất tốt, đến đầu bạc răng long. Tại sao tôi quả quyết như vậy, bởi tôi còn dựa vào phép toán của Hàn Quốc nữa, sẽ nói sau

6/ Sau đây là BÀI TOÁN CAO LY.

Xem cái này phải kết hợp thêm cung, Mệnh, tuổi.

*Nam GIÁP-KỶ lấy vợ tuổi

Tý Ngọ được tam Hiển Vinh

Sửu Mùi bị nhì Bần Tiện

Dần Thân được nhất Phú Quý

Mão Dậu được bị ngũ Ly Biệt

Thìn Tuất được tứ Đạt Đạo

Tỵ Hợi được tam Hiển Vinh

*Nam tuổi ẤT CANH lấy vợ tuổi

Tý Ngọ bị nhì Bần Tiện

Sửu Mùi được nhất Phú Quý

Dần Thân bị ngũ Ly Biệt

Mão Dậu được tứ Đạt Đạo

Thìn Tuất được tam Hiển Vinh

TỴ Hợi bị Nhì Bần Tiện

*Nam tuổi BÍNH TÂN lấy vợ tuổi

Tý Ngọ được nhất Phú Quý

Sửu Mùi bị ngũ Ly Biệt

Dần Thân được tứ Đạt Đạo

Mão Dậu được tam Hiển Vinh

Thìn Tuất bị nhì Bần Tiện

Tỵ Hợi được nhất Phú Quý

*Nam tuổi ĐINH NHÂM lấy vợ tuổi

Tý Ngọ bị ngũ Ly Biệt

Sửu Mùi được tứ Đạt Đạo

Dần Thân được tam Hiển Vinh

Mão Dậu bị nhì Bần Tiện

Thìn Tuất được nhất Phú Quý

Tỵ Hợi bị ngũ Ly Biệt

*Nam tuổi MẬU QUÝ lấy vợ tuổi

Tý Ngọ được tứ Đạt Đạo

Sửu Mùi được tam Hiển Vinh

Dần Thân bị nhì Bần Tiện

Mão Dậu được nhất Phú Quý

Thìn Tuất bị ngũ Ly Biệt

Tỵ Hợi được tứ Đạt Đạo

Thí dụ: Nam tuổi Giáp Dần lấy vợ tuổi Thìn hay Tuất thì được Đạt Đạo (gia đạo an vui).

Bần Tiện là nghèo khổ, bần hàn. Đây là nghĩa tương đối có ý nói không khá được sau này ( có thể 15 hay 20 năm sau mới ứng). Bởi con nhà đại gia lấy con nhà đại gia thì dù có bị Bần Tiện cũng là đại gia, nhưng về sau thì kém lần không được như cũ , có thể suy)

7/ Xem tuổi cưới cho đàn ông và đàn bà.

7.1/ Tuổi cưới cho đàn ông

Đàn ông tuổi Tý lấy vợ kỵ năm Mùi. ( năm Mùi không nên lấy)

………….Sửu ………….Thân.

………….Dần…………..Dậu

………….Mão…………..Tuất

………….Thìn………….Hợi

………….Tỵ……………Tý

………….Ngọ…………..Sửu

………….Mùi…………..Dần

………….Thân………….Mão

………….Dậu…………..Thìn

………….Tuất………….Tỵ

………….Hợi…………..Ngọ

7.2/ Xem tuổi cưới cho con gái

Đàn bà tuổi Tý kỵ năm Mão. (không nên đám cưói năm Mão)

……………..Sửu ……….Dần.

……………..Dần………..Sửu.

……………..Mão………..Tý.

……………..Thìn……….Hợi.

……………..Tỵ…………Tuất

……………..Ngọ………..Dậu.

……………..Mùi………..Thân.

……………..Thân……….Mùi.

……………..Dậu………..Ngọ.

……………..Tuất……….Tỵ.

……………..Hợi………..Thìn.

Thí dụ:

Nam tuổi Tý lấy vợ thì năm nào cũng được nhưng tránh làm đám cưới vào năm Mùi đi. Hay nữ lấy chồng, nếu cô ấy là tuổi Thìn chẳng hạn, thì tránh làm đám cưới vào năm Hợi.

8/ Ví dụ khác: Nam tuổi Quý Hợi (1983) kết hôn với nữ tuổi Đinh Mão (1987) thì tốt hay xấu:

1. Thứ nhất xét về Tuổi: Ta thấy Quý Hợi và Đinh Mão thì tuổi Hợi và tuổi Mão thuộc Tam Hợp (cặp 3 tuổi hợp nhau: Hợi-Mão-Mùi). Kết luận: Về tuổi là Tam hợp: Tốt

2. Thứ hai: Xét về Mệnh:

- Nguyên tắc: Tuổi Chồng khắc vợ thì thuận (tốt); vợ khắc Chồng thì nghịch (xấu): Ví dụ: Vợ Mệnh Thủy lấy chồng Mệnh Hỏa thì xấu nhưng chồng Mệnh Thủy lấy vợ Mệnh Hỏa thì tốt. Vì Thủy khắc Hỏa, nhưng Hỏa không khắc Thủy mà Hỏa lại khắc Kim.

- Về trường hợp trên: Nam Quý Hợi (1983) là Mệnh Thủy; Nữ Đinh Mão (1987) là Mệnh Hỏa. Thủy khắc hỏa.

- Kết luận: Theo nguyên tắc trên thì xét về Mệnh của cặp tuổi trên là thuận (tốt).

3. Thứ ba: Xét về Cung:

Nam Quý Hợi (1983): Cung Sinh: Cấn; Cung phi: Cấn

Nữ Đinh Mão (1987): Cung Sinh: Càn; Cung phi: Khôn

Căn cứ theo tám cung biến hóa thì:

- Về cung sinh kết hợp với nhau là: Cấn – Càn: Thiên Y (tốt)

- Về cung phi kết hợp với nhau là: Cấn – Khôn: Sinh Khí (tốt)

4. Ngoài ra: Hai tuổi này còn có thể kiểm chứng lại bằng phép toàn số của Cao Ly (Hàn Quốc, Triều Tiên ngày nay), đây là cách xem dựa vào thiên can và thập nhị chi của người Hàn Quốc xưa thì nam tuổi Mậu, Quý lấy vợ tuổi Mão, Dậu được nhất Phú Quý.

5. Vậy đàn ông tuổi quý hợi lấy vợ năm nào thì được: Câu trả lời là: Đàn ông tuổi Hợi lấy vợ kỵ năm Ngọ (2002) còn đàn bà tuổi Mão lấy chồng kỵ năm Tý (2008)

Bài 3. Quy luật âm dương trong tính cách 12 con giáp

Những con giáp Dương như Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất thường rất mạnh mẽ và sốt sắng.

Là nền móng của Chiêm tinh học Đông phương, Âm Dương được thể hiện đặc biệt rõ nét trong 12 con giáp. Có thể dựa trên đặc tính này để phán đoán tính cách, sự hòa hợp khi chọn bạn làm ăn hay trong chuyện tình cảm.

Âm Dương và sự hòa hợp hoặc xung khắc của các con giáp

Âm dương thể hiện sự thống nhất của hai mặt đối lập, nhưng bổ sung cho nhau. 12 con giáp sắp xếp xen kẽ theo nguyên tắc âm dương: số lẻ là Dương, số chẵn là Âm.

amduong-1361979378_500x0.jpg

Đặc tính chung của những người sinh năm con giáp Dương là mạnh mẽ, thích giao du và quyết đoán. Người sinh năm con giáp Âm có xu hướng là nhà tư tưởng, triết gia.

1/ Tam hợp

"Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu" - những cái giống thường tìm đến nhau. Bạn sẽ nhận thấy các con giáp trong Tam hợp đều cùng dương hoặc cùng âm:

amduong1-1361979378_500x0.jpg

2/ Đối Xung

Mặt khác, từng cặp các con giáp đối Xung (nằm đối diện nhau trên cung Hoàng đạo) cũng mang cùng dấu âm hoặc dương.

doixung-1361979378_500x0.jpg

amduong2-1361979378_500x0.jpg

3/ Nhị hợp

Tuy nhiên, những con giáp thuộc Nhị hợp (người âm thầm giúp đỡ bạn) lại mang dấu trái chiều. Các cặp Nhị hợp thỏa mãn tính tổng thể của Đạo giáo, con giáp Nhị hợp với tuổi của bạn sẽ bổ sung và khiến bạn trở nên trọn vẹn.

amduong3-1361979378_500x0.jpg

4/ Âm Dương và tính cách các con giáp

Quy luật Âm Dương thể hiện rõ nét trong tính cách chung của hai nhóm con giáp:

amduong4-1361979378_500x0.jpg

Tính cách của từng con giáp

Tý - Dương Thủy:

- Năng động và sôi nổi 
- Quan tâm tới hình thức bản thân 
- Tính khí có thể thất thường 
- Khao khát sự an toàn
- Tiến bộ nhanh nếu được khen ngợi
- Muốn được yêu mến/chấp nhận
- Đánh giá cao vị thế xã hội 

Hợi - Âm Thủy

- Thương người, tình cảm
- Thường nổi tiếng giữa bạn bè 
- Lãng mạn
- Một số có thể nhỏ nhặt, ganh đua
- Không thích cãi cọ, đối đầu
- Không hung hãn

Dần - Dương Mộc

- Bốc đồng
- Thích cảm xúc mạnh
- Nồng nàn trong tình yêu
- Mạnh mẽ, dũng cảm
- Có thể thiếu thận trọng
- Tự tin
- Giàu cảm xúc, có thể có thái độ cực đoan 

Mão - Âm Mộc

- Khôn khéo, ngoại giao tốt
- Luôn lạc quan 
- Nhạy cảm 
- Thích làm người khác hài lòng
- Rất ghét sự phản bội 
- Có xu hướng leo cao trong xã hội. 
- Hiếm khi tỏ ra thái quá

Ngọ - Dương Hỏa

- Mạnh mẽ, đôi khi bất yên
- Thích di chuyển 
- Độc lập
- Sáng tạo
- Tính kỷ luật cao 
- Có thể hách dịch, tự cao
- Trung thực

Tỵ - Âm Hỏa

- Đường hoàng, lịch sự 
- Bí ẩn, kín đáo
- Nhiều kẻ ngưỡng mộ 
- Hòa hợp tốt với người khác giới
- Tài trí sâu rộng
- Bề ngoài có vẻ lơ đãng
- Không bao giờ đối đầu

Thân - Dương Kim

- Hóm hỉnh, mau miệng
- Giữ vững quan điểm 
- Sinh động, ham vui
- Có thể phá vỡ thông lệ
- Hào phóng
- Thích mạo hiểm
- Thích là trung tâm của sự chú ý

Dậu - Âm Kim

- Tháo vát và thực tế
- Hết sức tự tin
- Hết lòng vì bạn bè, gia đình
- Rất trung thành 
- Thiếu kiên nhẫn
- Tính khí có thể thất thường
- Trung thực, thẳng thắn
- Tính kỷ luật cao

Tuất - Dương Thổ

- Khôi hài 
- Yêu thể thao, mạnh mẽ
- Có thể tỏ ra quá thái
- Làm việc chăm chỉ
- Không ưa mạo hiểm 
- Có thể bi quan 
- Là bạn tốt
- Sợ bị từ chối

Mùi - Âm Thổ

- Tính mơ mộng 
- Có thể hay do dự
- Tế nhị và nhẫn nại
- Bản tính ngọt ngào nhưng giỏi lôi kéo
- Thích được tán tỉnh 
- Tham vọng một cách kín đáo
- Khát khao cuộc sống gia đình bình yên

Thìn - Dương Thổ

- Quyến rũ và sôi động
- Giỏi kinh doanh 
- Hiếm khi bị đánh giá thấp hơn khả năng
- Thích được chú ý
- Có thể ích kỷ 
- Được cho là mang lại may mắn cho gia đình
- Sinh ra làm người chiến thắng

Sửu - Âm Thổ

- Điềm tĩnh, bảo thủ và mạnh mẽ
- Giỏi lãnh đạo 
- Niềm tin vững chắc
- Không dễ dao động
- Tự kỷ luật 
- Có chức sắc
- Có thể tàn nhẫn và hay hiềm thù