BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Số: …./2022/TT-BKHCN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày tháng năm 2022 |
DỰ THẢO
Quy định kiểm tra nhà nước
về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;
Căn cứ Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa; Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về nội dung, trình tự, thủ tục và tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan.
2. Đối tượng quản lý
a) Hàng hóa lưu thông trên thị trường Việt Nam.
b) Hàng hóa sử dụng trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh không thuộc đối tượng kiểm tra quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 4. Căn cứ kiểm tra
Căn cứ kiểm tra chất lượng hàng hóa là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy định về nhãn hàng hóa và các quy định pháp luật khác liên quan.
Điều 5. Phương thức kiểm tra
Phương thức kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường phân loại như sau:
1. Kiểm tra theo kế hoạch hằng năm được người có thẩm quyền phê duyệt. Việc kiểm tra theo kế hoạch này không cần báo trước cho chủ sở hữu hàng hóa.
a) Căn cứ xây dựng kế hoạch hằng năm về kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường:
a1) Mục tiêu, kế hoạch theo yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
a2) Kết quả khảo sát, kiểm tra chất lượng hàng hóa trong sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường;
a3) Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về hàng hóa không bảo đảm chất lượng;
a4) Thông tin cảnh báo của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế về chất lượng hàng hóa;
b) Xây dựng kế hoạch kiểm tra hằng năm bảo đảm các nội dung sau:
- Đối tượng hàng hóa kiểm tra;
- Địa bàn kiểm tra; Tên đơn vị, tổ chức, cá nhân được kiểm tra (nếu có).
- Thời gian kiểm tra (theo tháng);
- Kinh phí tổ chức thực hiện kiểm tra;
- Tổ chức thực hiện;
2. Kiểm tra đột xuất về chất lượng hàng hóa trên thị trường
Căn cứ để quyết định kiểm tra đột xuất về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường:
a) Theo yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
b) Khiếu nại, tố cáo về chất lượng hàng hóa;
c) Thông tin, cảnh báo của tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài về hàng hóa không bảo đảm chất lượng có nguy cơ đe dọa an toàn của người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường;
d) Kết quả khảo sát chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường phát hiện hàng hóa có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng.
NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA
Điều 6. Nội dung kiểm tra chất lượng hàng hóa
1. Thông tin về hàng hóa:
a) Kiểm tra nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật về nhãn hàng hóa;
b) Kiểm tra tiêu chuẩn công bố áp dụng, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy thể hiện trên hàng hóa;
c) Kiểm tra mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá theo quy định pháp luật;
d) Các thông tin khác liên quan đến chất lượng thể hiện trên hàng hoá.
2. Về chất lượng:
a) Kiểm tra điều kiện bảo quản hàng hóa theo tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc trên nhãn hàng hóa;
b) Kiểm tra sự phù hợp của hàng hóa so với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, tài liệu kèm theo;
c) Kiểm tra các nội dung khác liên quan đến chất lượng hàng hoá.
Trong trường hợp cần lấy mẫu hàng hóa, đoàn kiểm tra lấy mẫu theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
3. Đối với hàng hoá kinh doanh trên các trang thương mại điện tử, ngoài kiểm tra theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này, người có thẩm quyền kiểm tra tiến hành kiểm tra so sánh tính thống nhất của các thông tin trên các trang mạng bán hàng với thực tế của hàng hoá được kiểm tra.
Điều 7. Trình tự và thủ tục kiểm tra
1. Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra theo trình tự, thủ tục sau đây:
a) Xuất trình quyết định kiểm tra theo quy định tại Mẫu 2. QĐKT Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này trước khi tiến hành kiểm tra;
b) Nội dung kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;
c) Lập biên bản kiểm tra theo quy định tại Mẫu 3a. BBKT-ĐKT Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Biên bản kiểm tra có chữ ký của chủ sở hữu hàng hoá được kiểm tra hoặc đại diện chủ sở hữu hàng hóa, đoàn kiểm tra. Trường hợp chủ sở hữu hàng hoá được kiểm tra hoặc đại diện chủ sở hữu hàng hóa được kiểm tra không ký biên bản thì đoàn kiểm tra ghi rõ trong biên bản “chủ sở hữu hàng hoá hoặc đại diện chủ sở hữu hàng hóa không ký biên bản” và nêu rõ lý do không ký biên bản, trong trường hợp này biên bản có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên đoàn kiểm tra vẫn có giá trị pháp lý.
c1) Trường hợp đoàn kiểm tra có lấy mẫu thì lập biên bản lấy mẫu theo quy định tại Mẫu 4. BBLM Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, yêu cầu chủ sở hữu hàng hoá được kiểm tra cung cấp hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan đến hàng hóa được lấy mẫu và xác định lượng hàng hóa tại thời điểm nhập hàng gần nhất trước thời điểm lấy mẫu kiểm tra và tại thời điểm lấy mẫu kiểm tra;
d) Báo cáo cơ quan kiểm tra về kết quả kiểm tra; xử lý, kiến nghị xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại Thông tư này.
2. Kiểm soát viên chất lượng tiến hành kiểm tra độc lập thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
a) Xuất trình quyết định kiểm tra, thẻ kiểm soát viên chất lượng trước khi kiểm tra;
b) Nội dung kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;
c) Lập biên bản kiểm tra theo Mẫu 3b. BBKT - KSVCL Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Biên bản kiểm tra có chữ ký của chủ sở hữu hàng hoá được kiểm tra hoặc đại diện chủ sở hữu hàng hóa được kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng. Trường hợp chủ sở hữu hàng hoá được kiểm tra hoặc đại diện chủ sở hữu hàng hóa được kiểm tra không ký biên bản thì kiểm soát viên chất lượng ghi rõ trong biên bản “chủ sở hữu hàng hoá được kiểm tra hoặc đại diện chủ sở hữu hàng hóa được kiểm tra không ký biên bản” và nêu rõ lý do không ký biên bản; biên bản có chữ ký của kiểm soát viên chất lượng và người chứng kiến vẫn có giá trị pháp lý;
Trường hợp kiểm soát viên chất lượng có lấy mẫu thì lập biên bản lấy mẫu theo quy định tại Mẫu 4. BBLM Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, yêu cầu cơ sở được kiểm tra cung cấp hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan đến hàng hóa được lấy mẫu và xác định lượng hàng hóa tại thời điểm nhập hàng gần nhất trước thời điểm lấy mẫu, kiểm tra và tại thời điểm lấy mẫu kiểm tra;
d) Báo cáo cơ quan kiểm tra về kết quả kiểm tra; xử lý, kiến nghị xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
3. Trường hợp kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu thông trên các trang thương mại điện tử, trước khi kiểm tra, cơ quan chủ trì kiểm tra xác định/xác minh (tên, địa chỉ,…) tổ chức cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hoá.
Trình tự tiếp theo thực hiện theo khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này.
Điều 8. Trình tự thủ tục lấy mẫu để thử nghiệm phục vụ kiểm tra, khảo sát chất lượng hàng hóa
1. Lấy mẫu hàng hóa:
Trường hợp hàng hóa có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng thì Trưởng đoàn kiểm tra quyết định việc lấy mẫu. Mẫu hàng hóa được lấy để thử nghiệm tại tổ chức thử nghiệm đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm hoặc đã được chỉ định theo quy định pháp luật như sau:
Mẫu được lấy theo nguyên tắc lấy mẫu ngẫu nhiên với số lượng đủ để thử nghiệm các chỉ tiêu cần kiểm tra và đảm bảo tính đại diện cho hàng hóa được kiểm tra. Mỗi mẫu được chia làm hai đơn vị mẫu, một đơn vị mẫu để gửi thử nghiệm, một đơn vị mẫu lưu tại cơ quan kiểm tra.
Đối với hàng hóa có kích thước lớn, hàng hóa có giá trị lớn…, Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thống nhất bằng văn bản với Bộ khoa học và Công nghệ ban hành quy định về lấy mẫu để kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.
Chi phí lấy mẫu hàng hóa và thử nghiệm thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Xử lý mẫu
Mẫu hàng hóa sau khi lấy phải được niêm phong theo Mẫu 5. TNPM Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Tem niêm phong có chữ ký của người lấy mẫu, chủ sở hữu hàng hóa hoặc đại diện chủ sở hữu hàng hóa và lập biên bản lấy mẫu hàng hóa theo Mẫu 4. BBLM Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp chủ sở hữu hàng hóa hoặc đại diện chủ sở hữu hàng hóa không ký biên bản lấy mẫu, niêm phong mẫu thì đoàn kiểm tra ghi rõ trong biên bản “đại diện chủ sở hữu hàng hóa hoặc đại diện chủ sở hữu hàng hóa không ký biên bản lấy mẫu, tem niêm phong mẫu”, biên bản lấy mẫu, Tem niêm phong mẫu có chữ ký của người lấy mẫu và Trưởng đoàn kiểm tra vẫn có giá trị pháp lý.
Mẫu hàng hóa phải được mã hoá theo Mẫu 15. BBMHM Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, gửi đến tổ chức thử nghiệm đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền chỉ định để thử nghiệm theo quy định của pháp luật. Việc bàn giao mẫu với tổ chức thử nghiệm được lập theo biên bản giao nhận mẫu theo Mẫu 16. BBGNM Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền chỉ định là căn cứ pháp lý để cơ quan kiểm tra xử lý tiếp trong quá trình kiểm tra.
3. Quản lý mẫu
Trường hợp cơ quan kiểm tra mua mẫu hàng hóa để kiểm tra: Tùy từng loại hàng hóa, hạn sử dụng, đoàn kiểm tra ghi rõ trong biên bản lấy mẫu về thời hạn lưu mẫu tại cơ quan kiểm tra nhưng không quá 90 ngày kể từ ngày có kết quả thử nghiệm mẫu và không quá hạn sử dụng của sản phẩm. Hết thời hạn lưu mẫu, cơ quan kiểm tra xử lý mẫu lưu theo quy định.
Trường hợp cơ quan kiểm tra mua mẫu hàng hóa để khảo sát theo dõi tình hình chất lượng hàng hóa trên thị trường thì không cần có mẫu lưu.
4. Thanh lý mẫu
Hết thời hạn lưu mẫu, mẫu được đưa ra khu bảo quản. Định kỳ 6 tháng hoặc hàng năm cơ quan kiểm tra tiến hành thanh lý mẫu lưu theo quy định (bán thanh lý); đối với các mẫu vi phạm về chất lượng thì cơ quan kiểm tra tiêu hủy theo quy định của pháp luật.
Chương III
XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 9. Xử lý vi phạm
1. Đối với các vi phạm chưa có quy định về việc xử lý vi phạm hành chính, đoàn kiểm tra ghi rõ trong biên bản kiểm tra và yêu cầu chủ sở hữu hàng hóa thực hiện hành động khắc phục trước khi tiếp tục lưu thông hàng hóa. Khi khắc phục xong chủ sở hữu hàng hóa báo cáo bằng văn bản kèm theo bằng chứng khắc phục về cơ quan kiểm tra. Hết thời hạn báo cáo quy định tại Biên bản kiểm tra, nếu chủ sở hữu hàng hóa không thực hiện hành động khắc phục và gửi báo cáo theo yêu cầu của đoàn kiểm tra thì cơ quan kiểm tra xem xét việc công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về tên, địa chỉ nơi bán hàng, tên hàng hóa và hành vi vi phạm.
2. Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện vi phạm hành chính, cơ quan kiểm tra, đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng xử lý như sau:
a) Đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng lập Biên bản Vi phạm hành chính theo Mẫu biên bản số 01 mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; tiến hành niêm phong hàng hóa và lập Biên bản niêm phong hàng hóa (đối với Đoàn kiểm tra theo Mẫu 8a. BBNP-ĐKT Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, đối với Kiểm soát viên chất lượng theo Mẫu 8b. BBNP-KSVCL Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) đối với các vi phạm về chất lượng hàng hóa lưu thông; yêu cầu chủ sở hữu hàng hóa tạm dừng việc bán hàng hóa vi phạm.
Đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng báo cáo cơ quan kiểm tra, cơ quan kiểm tra trong vòng 24 giờ ra Thông báo tạm dừng lưu thông đối với hàng hóa vi phạm theo Mẫu 6. TBTDLT Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng lập hồ sơ để người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo Mẫu quyết định số 02 Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính. và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Trường hợp vượt thẩm quyền của cơ quan kiểm tra thì cơ quan kiểm tra chuyển hồ sơ, kiến nghị người có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình xử lý vi phạm hành chính, chủ sở hữu hàng hóa có thể đề xuất biện pháp khắc phục hậu quả đối với hàng hóa vi phạm bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Việc xem xét, quyết định biện pháp khắc phục hậu quả do cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chủ sở hữu hàng hóa phải thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính và gửi bằng chứng việc thực hiện về cơ quan kiểm tra.
Đối với hàng hóa niêm phong, sau khi nhận được bằng chứng khắc phục hàng hóa vi phạm, cơ quan kiểm tra xem xét mở niêm phong (theo Mẫu 10a. BBMNP-ĐKT với Đoàn kiểm tra và Mẫu 10b. BBMNP-KSVCL Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này với Kiểm soát viên chất lượng) để chủ sở hữu hàng hóa thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Khi khắc phục xong, chủ sở hữu hàng hóa hoặc đại diện chủ sở hữu hàng hóa báo cáo bằng văn bản cho cơ quan kiểm tra kèm theo bằng chứng khắc phục. Căn cứ báo cáo của chủ sở hữu hàng hóa hoặc đại diện chủ sở hữu hàng hóa, cơ quan kiểm tra ra thông báo hàng hóa được tiếp tục lưu thông trên thị trường theo Mẫu 11. TBTTLT Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này khi hàng hóa đó đã được khắc phục đạt yêu cầu.
Trường hợp thực hiện tái chế về chất lượng theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì khi tái chế xong chủ sở hữu hàng hóa hoặc đại diện chủ sở hữu hàng hóa báo cáo bằng văn bản để cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra, lấy mẫu thử nghiệm lại các chỉ tiêu không đạt. Trường hợp tái chế không đạt, chủ sở hữu hàng hóa hoặc đại diện chủ sở hữu hàng hóa có văn bản đề xuất biện pháp khắc phục tiếp theo đối với hàng hóa vi phạm và phải được sự chấp thuận của cơ quan kiểm tra. Cơ quan kiểm tra ra thông báo hàng hóa được tiếp tục lưu thông trên thị trường theo quy định tại Mẫu 11. TBTTLT Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này khi kết quả kiểm tra, thử nghiệm lại phù hợp quy định của pháp luật.
Trường hợp chủ sở hữu hàng hoá hoặc đại diện chủ sở hữu hàng hoá thực hiện việc tiêu huỷ hàng hoá vi phạm theo quyết định của cơ quan kiểm tra, chủ sở hữu hàng hoá hoặc đại diện chủ sở hữu hàng hoá phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan về việc tiêu huỷ hàng hoá vi phạm.
Trường hợp đoàn kiểm tra do cơ quan kiểm tra ở trung ương chủ trì hoặc kiểm soát viên chất lượng thực hiện kiểm tra tại địa phương, nếu trong quá trình kiểm tra phát hiện vi phạm hành chính thì đoàn kiểm tra/kiểm soát viên chất lượng lập hồ sơ để cơ quan kiểm tra xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật hoặc xem xét chuyển hồ sơ cho cơ quan phối hợp để tiến hành xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
3. Tùy thuộc vào mức độ, phạm vi ảnh hưởng, hậu quả của lô hàng không phù hợp về chất lượng, Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng tên, địa chỉ nơi bán hàng, tên trang thương mại điện tử đăng ký bán hàng, tên hàng hóa và sự không phù hợp của hàng hóa theo Mẫu 12. TBKĐCL Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này
4 Sau khi phát hiện và xử lý hàng hóa lưu thông trên thị trường vi phạm hành chính, cơ quan kiểm tra có trách nhiệm tiến hành kiểm tra hoặc thông báo cho cơ quan kiểm tra tương ứng nơi có cơ sở cung cấp hàng hóa đó kiểm tra theo quy định pháp luật.
5. Hồ sơ xử lý vi phạm hành chính chuyển người có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính, bao gồm: Quyết định kiểm tra, Biên bản kiểm tra, Thông báo kết quả thử nghiệm mẫu hoặc bằng chứng khẳng định chất lượng sản phẩm, hàng hóa không phù hợp, Biên bản vi phạm hành chính, Biên bản niêm phong, Thông báo tạm dừng lưu thông, Công văn của cơ quan kiểm tra đề nghị người có thẩm quyền hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành các thủ tục xử lý theo quy định của pháp luật hoặc biên bản giao nhận hồ sơ.
Người có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm có trách nhiệm xem xét, xử lý theo quy định pháp luật và thông báo cho cơ quan kiểm tra biết kết quả xử lý để theo dõi, tổng hợp.
6. Trong quá trình kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính nếu phát hiện dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quan kiểm tra chuyển hồ sơ cho người có thẩm quyền xử lý vi phạm xem xét, quyết định.
Điều 10. Thử nghiệm mẫu lưu tại cơ quan kiểm tra
Trong quá trình kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính, trường hợp chủ sở hữu hàng hóa hoặc đại diện chủ sở hữu hàng hóa có khiếu nại liên quan đến kết quả thử nghiệm mẫu, trong quá trình xem xét giải quyết khiếu nại của chủ sở hữu hàng hóa hoặc đại diện chủ sở hữu hàng hóa, cơ quan kiểm tra/người giải quyết khiếu nại nếu thấy có căn cứ cho rằng việc vận chuyển, giao nhận mẫu, quá trình thử nghiệm mẫu… không đáp ứng quy định, ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm không chính xác thì cơ quan kiểm tra/người giải quyết khiếu nại có thể cho thử nghiệm mẫu lưu tại cơ quan kiểm tra ở một tổ chức thử nghiệm đã đăng ký hoặc được chỉ định khác theo quy định. Kết quả thử nghiệm mẫu lưu tại cơ quan kiểm tra là căn cứ để cơ quan kiểm tra/ người giải quyết khiếu nại xử lý, kết luận cuối cùng về sự phù hợp/không phù hợp của hàng hóa so với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Trường hợp không có căn cứ để khẳng định việc vận chuyển, giao nhận mẫu, quá trình thử nghiệm mẫu… không đáp ứng quy định thì cơ quan kiểm tra/người giải quyết khiếu nại không cho thử nghiệm mẫu lưu tại cơ quan kiểm tra.
Chương IV
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra trong việc xây dựng kế hoạch kiểm tra
Căn cứ các quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này, cơ quan kiểm tra có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm như sau:
1. Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, cơ quan kiểm tra ở địa phương phải hoàn thành việc xây dựng kế hoạch kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường tại địa phương cho năm sau.
2. Kế hoạch kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường của các cơ quan kiểm tra ở địa phương sau khi được phê duyệt phải báo cáo với cơ quan kiểm tra ở Trung ương thuộc ngành, lĩnh vực và gửi tới Sở Khoa học và Công nghệ.
Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp kế hoạch kiểm tra của các cơ quan kiểm tra ở địa phương và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đồng thời báo cáo về Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng).
3. Trước ngày 30 tháng 6 hàng năm, cơ quan kiểm tra ở Trung ương phải hoàn thành việc xây dựng kế hoạch kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường của năm sau thuộc ngành, lĩnh vực của mình.
Kế hoạch kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường của các cơ quan kiểm tra ở Trung ương sau khi được phê duyệt phải báo cáo cho Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và gửi tới Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng).
4. Trước ngày 01 tháng 8 hàng năm, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xây dựng kế hoạch kiểm tra liên ngành của năm sau trình Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt để phối hợp triển khai kiểm tra.
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra và các cơ quan liên quan trong phối hợp kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính về chất lượng hàng hóa
1. Người có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm xem xét, thực hiện xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo cho cơ quan kiểm tra để phối hợp theo dõi việc thực hiện hành động khắc phục sau xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính không tiến hành xem xét xử phạt vi phạm hành chính khi nhận được hồ sơ đề nghị xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan kiểm tra phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan Công an, Hải quan, Quản lý thị trường, Thanh tra chuyên ngành và các cơ quan khác trong phạm vi chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong khi thi hành công vụ nếu phát hiện hành vi vi phạm về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Báo cáo tình hình, kết quả kiểm tra
Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình và kết quả kiểm tra định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 31 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Nội dung báo cáo theo quy định tại Mẫu 7. BCCTKT Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:
- Cơ quan kiểm tra địa phương tổng hợp báo cáo tình hình kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường thuộc trách nhiệm của mình gửi cơ quan chủ quản và gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng);
- Trước ngày 20 tháng 12 hàng năm, Cơ quan kiểm tra ở Trung ương tổng hợp báo cáo tình hình kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, thuộc trách nhiệm quản lý của mình gửi Bộ chủ quản và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng).
Chương V
Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 2023.
2. Các quy định dưới đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;
b) Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN ngày 28/9/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
CÁC MẪU BIỂU SỬ DỤNG TRONG VIỆC KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA LƯU THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số …./2022/TT-BKHCN ngày … tháng … năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
Stt | Mã số | Mẫu biểu | |
(Cho Đoàn kiểm tra) | (Cho Kiểm soát viên chất lượng) | ||
Mẫu 1. KHKT | Mẫu 1. KHKT | Kế hoạch kiểm tra | |
Mẫu 2a. QĐKT - ĐKT | Mẫu 2b. QĐKT - KSVCL | Quyết định về việc kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường | |
Mẫu 3a. BBKT- ĐKT | Mẫu 3b. BBKT-KSVCL | Biên bản kiểm tra về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường | |
Mẫu 4. BBLM | Mẫu 4. BBLM | Biên bản lấy mẫu | |
Mẫu 5. TNPM | Mẫu 5. TNPM | Tem niêm phong mẫu kiểm tra | |
Mẫu 6. TBTDLT | Mẫu 6. TBTDLT | Thông báo tạm dừng lưu thông | |
Mẫu 7. BCCTKT | Mẫu 7. BCCTKT | Báo cáo về công tác kiểm tra chất lượng hàng hóa: | |
Mẫu 8a. BBNP-ĐKT | Mẫu 8b. BBNP-KSVCL | Biên bản niêm phong hàng hóa | |
Mẫu 9. TNPHH | Mẫu 9. TNPHH | Tem niêm phong hàng hóa vi phạm | |
Mẫu 10a. BBMNP-ĐKT | Mẫu 10b. BBMNP- KSVCL | Biên bản mở niêm phong | |
Mẫu 11. TBTTLT | Mẫu 11. TBTTLT | Thông báo về hàng hóa được tiếp tục lưu thông trên thị trường | |
Mẫu 12. TBKĐCL | Mẫu 12. TBKĐCL | Thông báo hàng hóa không đạt chất lượng | |
Mẫu 13. BBMHM | Mẫu 13. BBMHM | Biên bản mã hoá mẫu | |
Mẫu 14. BBGNM | Mẫu 14. BBGNM | Biên bản giao nhận mẫu | |
Mẫu 1. KHKT
…./2022/TT-BKHCN
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: /KH-... | .........., ngày..... tháng..... năm..... |
KẾ HOẠCH KIỂM TRA
Kính gửi:...............
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường
(Cơ quan kiểm tra) xây dựng kế hoạch kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường như sau:
1. Mục đích, yêu cầu:
2. Đối tượng hàng hóa kiểm tra:
3. Địa bàn kiểm tra:
4. Thời gian kiểm tra (theo tháng):
5. Kinh phí tổ chức thực hiện kiểm tra:
6. Tổ chức thực hiện:
Nơi nhận: | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA |
Mẫu 2a. QĐKT - ĐKT
…/2022/TT-BKHCN
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: /QĐ-... | .........., ngày..... tháng..... năm 20.. |
Về việc kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
THẨM QUYỀN BAN HÀNH VĂN BẢN (1)
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường
Căn cứ......... (2).......
Căn cứ......... (3).......
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập đoàn kiểm tra về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, gồm các thành viên sau đây:
1. Họ tên và chức vụ:......................................................... Trưởng đoàn
2. Họ tên và chức vụ:......................................................... Thành viên
3. …………….
Điều 2. Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường với:
- Nội dung kiểm tra:
- Đối tượng kiểm tra: hàng hóa
- Cơ sở được kiểm tra:
- Chế độ kiểm tra:
- Thời gian kiểm tra từ ngày.... tháng.... năm.... đến ngày.... tháng.... năm....
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Đoàn kiểm tra, các tổ chức cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA |
_____________
(1) Thủ trưởng cơ quan ra quyết định;
(2) Ghi tên văn bản kế hoạch kiểm tra được phê duyệt nếu là kiểm tra theo kế hoạch. Nếu là kiểm tra đột xuất không ghi mục này;
(3) Văn bản quy phạm pháp luật quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định.
Mẫu 2b. QĐKT - KSVCL
…/2022/TT-BKHCN
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: /QĐ-... | .........., ngày..... tháng..... năm 20.. |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
THẨM QUYỀN BAN HÀNH VĂN BẢN (1)
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường
Căn cứ......... (2).......
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao Ông/Bà ………………, chức vụ……………. là kiểm soát viên chất lượng, tiến hành kiểm tra về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường tại:
Tên cơ sở kiểm tra:................
Địa chỉ:........................
Điều 2. Ông/Bà…………….. có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường với:
- Nội dung kiểm tra:
- Đối tượng kiểm tra: hàng hóa
- Chế độ kiểm tra: đột xuất
- Thời gian kiểm tra từ ngày.... tháng.... năm.... đến ngày.... tháng.... năm....
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Ông/Bà……., các tổ chức cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA |
_____________
(1) Thủ trưởng cơ quan ra quyết định;
(2) Văn bản quy phạm pháp luật quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định.
Mẫu 3a. BBKT-ĐKT
…/2022/TT-BKHCN
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM .........., ngày..... tháng..... năm 20..... |
Chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
Số:.......................
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường
Đoàn kiểm tra về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường được thành lập theo Quyết định số...../QĐ- ngày... tháng... năm....... của................... (1) đã tiến hành kiểm tra từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...... tại.....................
Thành phần đoàn kiểm tra gồm
1. .................. chức vụ: Trưởng đoàn
2. .................. Thành viên
3. ................Chủ sở hữu hàng hoá được kiểm tra:
1. .................. chức vụ:
2. ..................
Với sự tham gia của
1. .................. chức vụ:
2. ..................
I. Nội dung - kết quả kiểm tra:
II. Nhận xét và kết luận:
III. Yêu cầu đối với cơ sở:
IV. Ý kiến của chủ sở hữu hàng hoá được kiểm tra:
Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau vào hồi... giờ..... ngày..... tháng... năm.... tại............................, đã được các bên thông qua. Chủ sở hữu hàng hoá được kiểm tra giữ một (01) bản, Đoàn kiểm tra giữ một (01) bản lưu./.
Chủ sở hữu hàng hoá được kiểm tra | Trưởng đoàn kiểm tra
|
Thành viên đoàn kiểm tra
| |
Lưu ý:
- Trường hợp đoàn kiểm tra liên ngành số lượng biên bản sẽ tùy theo số cơ quan tham gia kiểm tra.
- (1) Chức danh của người ra Quyết định kiểm tra.
Mẫu 3b. BBKT-KSVCL
…/2022/TT-BKHCN
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM .........., ngày..... tháng..... năm 20..... |
|
Chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
Số:....................
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường
Hôm nay, ngày....... tháng.......... năm.........., Tôi........................ Kiểm soát viên chất lượng tiến hành kiểm tra lại: ................................................................................
Chủ sở hữu hàng hoá:...............................................................................
Người chứng kiến:................................................................................................
I. Nội dung - kết quả kiểm tra:
II. Nhận xét và kết luận:
III. Yêu cầu đối với cơ sở:
IV. Ý kiến của chủ sở hữu hàng hoá được kiểm tra:
Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau vào hồi giờ.... ngày... tháng..... năm...... tại..................................., đã được các bên thông qua, chủ sở hữu hàng hoá được kiểm tra giữ 01 bản. Kiểm soát viên chất lượng lưu 01 bản./.
Chủ sở hữu hàng hoá được kiểm tra | Kiểm soát viên chất lượng
|
Người chứng kiến | |
Mẫu 4. BBLM
…./2022/TT-BKHCN
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| .........., ngày..... tháng..... năm 20..... |
BIÊN BẢN LẤY MẪU
Số.../.../BBLM-...
(Kèm theo Biên bản kiểm tra số:...)
1. Tên cơ sở được lấy mẫu:
2. Đại diện cơ sở được lấy mẫu:
(Họ tên, chức vụ, đơn vị)...
3. Người lấy mẫu:
(Họ tên, chức danh, đơn vị)...
4. Phương pháp lấy mẫu: theo TCVN... hoặc QCVN... hoặc phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên
STT | Tên mẫu, ký hiệu | Tên cơ sở và địa chỉ NSX/NK ghi trên nhãn hoặc tên, địa chỉ cơ sở cung cấp | Đơn vị tính | (Khối lượng/số lượng)/ mẫu | Khối lượng/số lượng hàng hóa tại thời điểm lấy mẫu | Ngày sản xuất (nếu có) | Thời hạn lưu mẫu | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Tình trạng mẫu:
- Mẫu được chia làm 02 đơn vị: 01 đơn vị đưa đi thử nghiệm. 01 đơn vị được lưu tại cơ quan kiểm tra. (Số lượng của mỗi đơn vị mẫu đảm bảo đủ để thử các chỉ tiêu cần kiểm tra theo yêu cầu quản lý và phương pháp thử quy định).
- Mẫu được niêm phong có sự chứng kiến của đại diện cơ sở được lấy mẫu.
Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, đã được các bên thông qua, mỗi bên giữ 01 bản./.
Chủ sở hữu hàng hoá được lấy mẫu | Người lấy mẫu
|
Trưởng đoàn kiểm tra | |
TEM NIÊM PHONG MẪU
Kèm theo Biên bản lấy mẫu số.............................. ngày.... tháng..... năm...........
Tên mẫu................................................................................................................
Ký hiệu mẫu……………………………………………………………………..
Ngày lấy mẫu........................................................................................................
NGƯỜI LẤY MẪU | CHỦ SỞ HỮU HÀNG HOÁ ĐƯỢC LẤY MẪU |
Ghi chú: Tem niêm phong được đóng dấu treo của cơ quan kiểm tra khi niêm phong mẫu.
Mẫu 6. TBTDLT
…/2022/TT-BKHCN
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: /TB-... | ..., ngày... tháng... năm 20... |
Về tạm dừng lưu thông hàng hóa
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường
Căn cứ chức năng nhiệm vụ quyền hạn của (1)... tại Quyết định số... ngày... tháng... năm...;
Căn cứ Biên bản kiểm tra số ………ngày... tháng... năm... tại...;
Căn cứ vào biên bản lấy mẫu (nếu có) số... và kết quả thử nghiệm mẫu (nếu có) số...,
... (1) THÔNG BÁO
1. Tạm dừng việc... (bán, lưu thông, sử dụng...) hàng hóa (Tên hàng - số lượng) từ ngày... của:...
- Tên tổ chức, cá nhân (2)
- Địa chỉ:
Lý do tạm dừng lưu thông (Ghi nội dung nhãn và hoặc chỉ tiêu không đạt):
- Về nhãn hàng hóa:...
- Về chất lượng:...
2. (2) có trách nhiệm liên hệ với người sản xuất, hoặc nhập khẩu để thực hiện các biện pháp xử lý, khắc phục trong thời hạn... ngày. Hàng hóa nêu trên chỉ được phép tiếp tục lưu thông nếu đã thực hiện hành động khắc phục đạt yêu cầu và được cơ quan kiểm tra ra thông báo hàng hóa được tiếp tục lưu thông trên thị trường.
3. (2). Đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm thi hành Thông báo này.
Nơi nhận: | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA |
_____________
(1) Cơ quan kiểm tra;
(2) Tên tổ chức, cá nhân (CSKD) có hàng hoá tạm dừng lưu thông.
Mẫu 7. BCCTKT
…../2022/TT-BKHCN
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: /BC-... | .........., ngày..... tháng..... năm 20..... |
Về công tác kiểm tra chất lượng hàng hóa
Kính gửi:.....................
I. Đặc điểm tình hình lưu thông hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý:
II. Kết quả kiểm tra:
1. Các hàng hóa được kiểm tra:
2. Số cơ sở được kiểm tra và địa bàn kiểm tra:
3. Tình hình chất lượng, nhãn hàng hóa qua kiểm tra:
4. Tình hình vi phạm, xử lý và một số vụ điển hình:
- Số vụ vi phạm, xử lý:
- Các hành vi vi phạm:
- Một số vụ điển hình: (hàng hóa (số lượng, trị giá), nội dung vi phạm, hình thức và mức xử lý)
5. Tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại về chất lượng và nhãn hàng hóa.
III. Nhận xét đánh giá chung:
IV. Kiến nghị:
(Các phụ lục kèm theo báo cáo:...............)
Nơi nhận: | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA |
Mẫu 8a. BBNP-ĐKT
…./2022/TT-BKHCN
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA Số: /BBNP-ĐKT-… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM .........., ngày..... tháng..... năm 20..... |
|
BIÊN BẢN NIÊM PHONG HÀNG HÓA
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường
Căn cứ vào biên bản lấy mẫu số... và kết quả thử nghiệm mẫu số...
Hôm nay, hồi... giờ... ngày... tháng... năm...
Chúng tôi gồm:
Đại diện Đoàn kiểm tra:
- Họ và tên... Chức vụ... Đơn vị công tác...
- Họ và tên... Chức vụ... Đơn vị công tác...
- ... ...
Chủ sở hữu hàng hoá được kiểm tra
- Họ và tên... Chức vụ...
Tiến hành niêm phong (tên hàng hóa):... số lượng hàng hóa tại thời điểm niêm phong:... lưu giữ tại địa chỉ...
Lượng hàng hóa đã bán tính từ thời điểm kiểm tra lấy mẫu đến thời điểm niêm phong hàng hóa: ...
Tình trạng hàng hóa khi niêm phong:
Yêu cầu cơ sở có trách nhiệm bảo quản, giữ nguyên tình trạng hàng hóa và niêm phong.
Biên bản này được lập thành 02 bản có nội dung và giá trị như nhau. Cơ quan kiểm tra lưu 01 bản, Chủ sở hữu hàng hoá được kiểm tra lưu 01 bản.
Chủ sở hữu hàng hoá được kiểm tra | Đại diện đoàn kiểm tra |
Mẫu 8b. BBNP-KSVCL
…./2022/TT-BKHCN
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA Số: /BBNP-KSV-… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM .........., ngày..... tháng..... năm 20..... |
|
BIÊN BẢN NIÊM PHONG HÀNG HÓA
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường
Căn cứ vào biên bản lấy mẫu số... và kết quả thử nghiệm mẫu số...
Hôm nay, hồi... giờ... ngày... tháng... năm...
Chúng tôi gồm:
- Họ và tên:... Kiểm soát viên chất lượng thuộc cơ quan kiểm tra...;
- Họ và tên:... Chức vụ... chủ sở hữu hàng hoá được kiểm tra;
- Người chứng kiến (nếu có):...
Tiến hành niêm phong (tên hàng hóa):... số lượng hàng hóa tại thời điểm niêm phong:... lưu giữ tại địa chỉ...
Lượng hàng hóa đã bán tính từ thời điểm kiểm tra lấy mẫu đến thời điểm niêm phong hàng hóa:...
Tình trạng hàng hóa khi niêm phong:...
Yêu cầu cơ sở có trách nhiệm bảo quản, giữ nguyên tình trạng hàng hóa và niêm phong.
Biên bản này được lập thành 02 bản có nội dung và giá trị như nhau. Cơ quan kiểm tra lưu 01 bản, Chủ sở hữu hàng hoáđược kiểm tra lưu 01 bản.
Chủ sở hữu hàng hoá được kiểm tra | Kiểm soát viên chất lượng |
Người chứng kiến (nếu có) | |
TEM NIÊM PHONG HÀNG HÓA
Kèm theo Biên bản niêm phong hàng hóa số............. ngày…... tháng..... năm ................
Tên hàng hóa niêm phong......................................................................................
Lượng hàng hoá niêm phong………………….…………………………………
Ngày niêm phong...................................................................................................
NGƯỜI NIÊM PHONG | CHỦ SỞ HỮU HÀNG HOÁ ĐƯỢC KIỂM TRA |
Ghi chú: Tem niêm phong được đóng dấu treo của cơ quan kiểm tra trước khi niêm phong hàng hóa.
Mẫu 10a. BBMNP-ĐKT
…./2022/TT-BKHCN
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA Số: /BBMNP-ĐKT-… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ..., ngày... tháng... năm 20... |
|
BIÊN BẢN MỞ NIÊM PHONG HÀNG HÓA
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường
Căn cứ...
Hôm nay, hồi... giờ... ngày... tháng... năm...
Chúng tôi gồm:
Đại diện Đoàn kiểm tra:
- Họ và tên... Chức vụ... Đơn vị công tác...
- Họ và tên... Chức vụ... Đơn vị công tác...
Chủ sở hữu hàng hoá được kiểm tra
- Họ và tên... Chức vụ...
Tiến hành mở niêm phong (số lượng, tên hàng hóa):... lưu giữ tại địa chỉ...
Tình trạng hàng hóa khi mở niêm phong:
Yêu cầu cơ sở...
Biên bản này được lập thành 02 bản có nội dung và giá trị như nhau. Cơ quan kiểm tra lưu 01 bản, cơ sở được kiểm tra lưu 01 bản./.
Chủ sở hữu hàng hoá được kiểm tra | Đại diện đoàn kiểm tra |
Mẫu 10b. BBMNP-KSVCL
…/2022/TT-BKHCN
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA Số: /BBMNP-KSV-… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ..., ngày... tháng... năm 20... |
|
BIÊN BẢN MỞ NIÊM PHONG HÀNG HÓA
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;mâ
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường
Căn cứ...
Hôm nay, hồi... giờ... ngày... tháng... năm...
Chúng tôi gồm:
- Họ và tên:... Kiểm soát viên chất lượng thuộc cơ quan kiểm tra...;
- Họ và tên:... Chức vụ... chủ sở hữu hàng hoá được kiểm tra;
- Người chứng kiến (nếu có):...
Tiến hành mở niêm phong (số lượng, tên hàng hóa):... lưu giữ tại địa chỉ...
Tình trạng hàng hóa khi mở niêm phong:
Yêu cầu cơ sở ...
Biên bản này được lập thành 02 bản có nội dung và giá trị như nhau. Cơ quan kiểm tra lưu 01 bản, cơ sở được kiểm tra lưu 01 bản./.
Chủ sở hữu hàng hoá được kiểm tra | Kiểm soát viên chất lượng
|
Người chứng kiến (nếu có) | |
Mẫu 11. TBTTLT
…/2022/TT-BKHCN
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN Số: /TB-... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM .........., ngày..... tháng..... năm 20..... |
Về hàng hóa được tiếp tục lưu thông trên thị trường
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường
Căn cứ Thông báo tạm dừng lưu thông hàng hóa số………....
Căn cứ kết quả hành động khắc phục đối với hàng hóa.........
............. (1) THÔNG BÁO
1. Tên hàng hóa.................... số lượng......... của:
- Tên tổ chức, cá nhân (2)
- Địa chỉ:
Được tiếp tục lưu thông trên thị trường kể từ ngày ban hành thông báo này.
2. (2), Đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm thi hành Thông báo này./.
Nơi nhận: | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA |
_____________
(1) Cơ quan kiểm tra;
(2) Tên tổ chức, cá nhân có hàng hóa được tiếp tục lưu thông
Mẫu 12. TBKĐCL
…../2022/TT-BKHCN
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN Số: /TB-... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM .........., ngày..... tháng..... năm 20..... |
Hàng hóa không đạt chất lượng
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường
Căn cứ kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa tại.................. ngày....
................. (1) THÔNG BÁO
- Tên hàng hóa:
- Số lượng:
- Nhãn hiệu ghi trên hàng hóa:
- Tên cơ sở bán hàng và địa chỉ bán hàng hóa:
- Nội dung không đạt chất lượng (Chỉ tiêu chất lượng, ghi nhãn,...)
Nơi nhận: | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA |
Mẫu 13. BBMHM
…../2022/TT-BKHCN
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA ĐƠN VỊ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc …..., ngày …… tháng …… năm …… |
BIÊN BẢN MÃ HOÁ MẪU
STT | Mã hoá | Tên mẫu | Nơi lấy mẫu | Tên địa chỉ cơ sở sản xuất ghi trên nhãn | Ghi chú |
NGƯỜI GIÁM SÁT (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI MÃ HÓA (Ký, ghi rõ họ tên) |
Mẫu 14. BBGNM
…../2022/TT-BKHCN
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA ĐƠN VỊ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày …… tháng …… năm ……
|
BIÊN BẢN GIAO NHẬN MẪU
1.Bên giao: ……………………………………………………………………………….
- Họ tên CBCM/KSVCL: …………………………………………………………….
- Chức vụ: ……………………………………………………………………………..
2. Bên nhận: ………………………………………………………………………..……..
3. Ngày giờ giao nhận mẫu: Lúc ……….giờ ….…..ngày …. … tháng …… năm …….
4. Địa điểm giao nhận mẫu:…………………………………………...……………….
5. Bảng thống kê mẫu:
STT | Tên mẫu đã mã hóa | Số lượng mẫu | Chi tiêu thử nghiệm | QCVN/TCVN/TCCS |
6.Tình trạng mẫu:………………………………………………………………………
7.Lưu ý về mẫu ( nếu có):……………………………………………………………….
BÊN NHẬN BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)