THỰC TẾ NHU CẦU SỬ DUNG MẠNG MÁY TÍNH
TRONG DOANH NGHIỆP

Eng. Dương Hải Bình

A. TỔNG QUAN

 

  1. Về các đối tượng sử dụng mạng máy tính
    Thành phần và nhu cầu sử dụng thực tế:
    + Các chuyên viên trong các chuyên ngàng khác IT chiếm đa số người dùng máy tính sử dụng cho các công việc thường ngày. Một số trong họ có thể biết về máy tính thông qua các công việc mà họ liên quan, như: Word, Excel, AutoCAD,....
    + Cạc kỹ sư, các chuyên gia sử dụng máy tính trong các bài toán vầ kỹ thuật....
    + Các nhân viên văn phòng xử lý các văn bàn, nhập số liệu và quản lý các loại giấy tờ.
    + Các kế toán quản lý sổ sách cho doanh nghiệp, chạy các ứng dụng chuyên ngành.
    + Các chuyên viên IT, số này chiếm tỷ trọng rất ít trong các doanh nghiệp có các hoạt động kinh doanh không chuyên về IT.
    + Các nhà quản lý của doanh nghiệp, các tác vụ chủ yếu là truy xuất các cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp trong các tình huống phục vụ cho các quyết định sách lược của doanh nghiệp, trorng các cuộc hội thảo, báo cáo lãnh đạo cấp trên, khi cần các hồ sơ pháp lý trong một số hoạt động có tính chiến lược của doanh nghiệp,....

    Số lượng người dùng thực tế: 50
    Số lượng người dùng dự kiến cho tương lai 5năm: 100

  1. Về tính chất công việc theo từng khu vực phòng ban 
    có thể phân loại như sau:

    1. Phòng Tổ chức - Hành chính:

      1. Các tác vụ trong sử dụng mạng: 
            + Soạn thảo công văn giấy tờ, các quyết định về hành chính sự vụ trong doanh nghiệp
            + Giao nhận các công văn bên ngoài doanh nghiệp qua Fax, Bưu điện...
            + Các công tác liên quan tới quản trị văn phòng của doanh nghiệp.
        Đặc điểm công việc:
        Các loaị giấy tờ được chuẩn hóa theo ISO của doanh nghiệp, do vậy trong từng máy tính của phòng TCHC thường có lưu các bộ giấy tờ phục vụ cho từng công việc cụ thể. Từng máy tính đều cần phải có khả năng chạy độc lập.

      2. Chương trình náy tính thường sử dụng:
            + Word, Excel
            + Nhận và gửi email, fax

      3. Nhu cầu sử dụng mạng:
            + In ấn.
            + Internet cho email.
            + Line điện thoại cho FAX

      4. Loại mạng kiến nghị sử dụng:
             + Mạng ngang hàng sử dụng loại switch, máy in được nối vào mạng qua Printserver để sử dụng chung trong phòng - thông thường sử dụng máy in khổ A4
             + Modem kết nối Internet.
             + Máy Fax qua line điện thoại.

    2. Phòng Kinh tế - Kế hoạch:

      1. Các tác vụ trong sử dụng mạng: 
            + Quản lý sổ sách thu chi cho doanh nghiệp về mặt tài chính.
        Đặc điểm công việc:
               Mức độ bảo mật cao.

      2. Chương trình náy tính thường sử dụng:
            + Excel, Word, Các chương trình phục vụ cho các công tác kiểm tra khối lượng dự toán như AutoCAD,....
            + Các chương trình máy tính hiện nay được cài cho từng máy. Thông tin các máy có thể dùng chung.

      3. Nhu cầu sử dụng mạng:
            + In ấn.
            + Đọc và chia sẻ file tài liệu dùng chung.

      4. Loại mạng kiến nghị sử dụng:
             + Mạng ngang hàng sử dụng loại switch, máy in được nối vào mạng qua Printserver để sử dụng chung - thông thường sử dụng máy in khổ A4

    3. Phòng Tài chính - Kế toán (Tài vụ):

      1. Các tác vụ trong sử dụng mạng: 
            + Quản lý sổ sách thu chi cho doanh nghiệp về mặt tài chính.
        Đặc điểm công việc:
               Mức độ bảo mật cao.

      2. Chương trình náy tính thường sử dụng:
            + Excel, các chương trình Kế toán doanh nghiệp, Word
            + Các chương trình máy tính dùng cho phòng Tài vụ thường được cài cho từng máy. Thông tin các máy hạn chế dùng chung.

      3. Nhu cầu sử dụng mạng:
            + In ấn.
            + Đọc và chia sẻ file tài liệu dùng chung khi cần thiết

      4. Loại mạng kiến nghị sử dụng:
             + Mạng ngang hàng sử dụng loại switch, máy in được nối vào mạng qua Printserver để sử dụng chung - thông thường sử dụng máy in khổ A4

    4. Phòng Kỹ thuật:

      1. Các tác vụ trong sử dụng mạng: 
            + Quản lý sổ sách thu chi cho doanh nghiệp về mặt tài chính.
        Đặc điểm công việc:
               Mức độ bảo mật cao.

      2. Chương trình náy tính thường sử dụng:
            + Excel, Word, AutoCAD, AutoCAD Land SAP, ANSYS, ....
            + Các chương trình máy tính hiện nay được cài đặt cho từng máy. Thông tin các máy có thể dùng chung.

      3. Nhu cầu sử dụng mạng:
            + In ấn.
            + Đọc và chia sẻ file tài liệu dùng chung.

      4. Loại mạng kiến nghị sử dụng:
             + Mạng ngang hàng sử dụng loại switch, máy in được nối vào mạng qua Printserver để sử dụng chung - sử dụng máy in khổ A4, A3, A0

    5. Cán bộ quản lý:

      1. Các tác vụ trong sử dụng mạng: 
            + Truy xuất các cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp.
            + Gửi và nhận email.

      2. Chương trình náy tính thường sử dụng: 
                + Các chương trình máy tính hiện nay được cài đặt cho từng máy.

      3. Nhu cầu sử dụng mạng:
            + In ấn.
            + Đọc và chia sẻ file tài liệu dùng chung.

      1. Loại mạng kiến nghị sử dụng:
             + Mạng ngang hàng sử dụng loại switch, máy in được nối vào mạng qua Printserver để sử dụng chung - sử dụng máy in khổ A4, A3, A0
             + InterNet

 

B. CÁC LOẠI MẠNG MÁY TÍNH

 

  1. Sự cần thiết sử dụng mạng máy tính
    Một mạng máy tính luôn mang lại kết quả sử dụng máy tối ­ưu hơn một máy tính đơn lẻ. Với mục đích giảm chi phí tăng sự tiện lợi qua các lý do sau:
    1. Chia sẻ Internet
    2. Chia sẻ file rất tiện lợi
    3. Sử dụng máy in cho tất cả các máy PC trong mạng
    4. Cung cấp môi trường cho các phiên làm việc nhóm
    5. Cho các liên lạc và kết nối các văn phòng có khoảng cách xa nhau về địa lý.
    6. Quản trị doanh nghiệp.
    7. Tác động tốt cho các mối quan hệ trong công việc. tăng mối liên kết giữa các cộng sự trong xã hội thông tin và bận rộn hiện nay.
  2. Mô hình client/server (xem chi tiết ở các tài liệu kèm theo)
    Độ an toàn và khả năng quản lý tập trung cao. Tuy nhiên, vì mạng máy tính được hình thành từ các máy chủ và máy trạm nên bản thân mạng không cần phải đảm bảo độ bảo mật cao và khả năng quản lý tập trung. Server chỉ là một máy chuyên dùng để lưu trữ tài nguyên trên mạng.

    Người chịu trách nhiệm quản lý mạng được gọi là quản trị viên (administrator). Khi người dùng muốn truy cập tài nguyên trên mạng Windows, quản trị viên sẽ dùng một tiện ích do domain controller cung cấp để tạo tài khoản và mật khẩu cho người dùng mới. Khi người dùng mới (hoặc người nào đó muốn có tài khoản thứ hai) cố gắng đăng nhập vào mạng, "giấy thông hành" của họ (username và password) được gửi tới domain controller. Domain cotroller sẽ kiểm tra tính hợp lệ bằng cách so sánh thông tin được cung cấp với bản sao chép lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của nó. Nếu mật khẩu người dùng cung cấp và mật khẩu lưu trữ trong domain controller khớp với nhau, họ sẽ được cấp quyền truy cập mạng. Quá trình này được gọi là thẩm định (authentication)

    Các máy tham gia trong mạng gọi là clients
  3. Mô hình mạng ngang hàng: (xem chi tiết ở các tài liệu kèm theo)

    Mạng ngang hàng (p2p) là mạng mà trong đó hai hay nhiều máy tính chia sẻ tập tin và truy cập các thiết bị như máy in mà không cần đến máy chủ hay phần mềm máy chủ. Hay ở dạng đơn giản nhất, mạng p2p được tạo ra bởi hai hay nhiều máy tính được kết nối với nhau và chia sẻ tài nguyên mà không phải thông qua một máy chủ dành riêng

    Mạng ngang hàng (tiếng Anh: peer-to-peer network), là một mạng máy tính trong đó hoạt động của mạng chủ yếu dựa vào khả năng tính toán và băng thông của các máy tham gia chứ không tập trung vào một số nhỏ các máy chủ trung tâm như các mạng thông thường. Mạng ngang hàng thường được sử dụng để kết nối các máy thông qua một lượng kết nối dạng ad hoc. Mạng ngang hàng có nhiều ứng dụng. Ứng dụng thường xuyên gặp nhất là chia sẻ tệp tin, tất cả các dạng như âm thanh, hình ảnh, dữ liệu,... hoặc để truyền dữ liệu thời gian thực như điện thoại VoIP.

    Một Mạng ngang hàng đúng nghĩa không có khái niệm máy chủmáy khách, nói cách khác, tất cả các máy tham gia đều bình đẳng và được gọi là peer, là một nút mạng đóng vai trò đồng thời là máy khách và máy chủ đối với các máy khác trong mạng.

  4. Ưu nhược điểm - cách thức vận hành của các mô hình mạng
    Ưu và nhược điểm của các mô hình mạng

    1. Cài đặt cấu hình
          MH Clients/Server: Phức tạp do phài cấu hình máy chủ và quản lý IP tĩnh.
          MH Mạng ngang hàng: Đơn giản

    2. Nhân sự: Kỹ thuật viên IT
          MH Clients/Server: Khi lắp đặt dây mạng, switch, và cấu hình cho từng máy, IP tĩnh - luôn cần 01 nhân viên IT  trong khu vực 1 văn phòng xử lý các sự cố về mạng - Nếu doanh nghiệp nhiều văn phòng thì số lượng này sẽ phải tăng tương ứng.
          MH Mạng ngang hàng: Chỉ cần thiết khi lắp đặt dây mạng, switch , IP động. - không cần nhân viên IT  có mặt thường xuyên - 01 nhân viên có thể chạy xô trong nhiều văn phòng theo định kỳ.

    3. Băng thông mạng:
      + Tốc độ trao đổi file
          MH Clients/Server: Chậm do phải khai báo vả kiểm tra nơi máy chủ - Quá trình ày nhiều lúc lâu đến không kiểm soát được vài chục phút thậm chĩ treo máy (deadlock)
          MH Mạng ngang hàng: Rất nhanh gần như thao tác copy trong một máy.
      + Tốc độ tìm kiếm file trên máy khác
          tương tự như khi trao đổi file

    4. Về Bảo mật: Phòng và chống virut tin học, hacker
          Mạng của các Doanh nghiệp lớn về IT cũng không tránh khỏi. Để đề phỏng bị mất dữ liệu cần tăng cường công tác sao lưu dự phỏng. Ngân quỹ tiết kiệm được trong khi vận hành mạng sẽ được trang trải cho khoản chi này. Đồng thời trên các máy cá nhân cài các trương trình bảo vệ.

    Quy trỉnh vận hành các mô hình mạng

    1. Mô hình Clients/server:
      Máy server phải được khởi động để cung cấp tài nuyên mạng cho hệ thống

    2. Mô hình mạng ngang hàng:
      Không dùng máy server riêng nên hệ thống có thể vận hành ngay.

 

C. CÁC CHƯƠNG TRÌNH NHÓM
SỬ DỤNG TRONG MÔ HÌNH MẠNG

 

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều bộ ứng dụng nội có, ngoại có.Có thể dùng nhiều chương trình khác nhau xin giới thiệu các chương trình sau đây 

  1. Browser:
    The World. Maxthon, IE, Firefox, Opera
  2. Email:
    Gmail, Yahoo, Msn, Mirranda
  3. Chat:
    Google Talk, Yahoo Messenger, MsMessenger 
  4. Void
    Google Talk, Skype, Yahoo messenger, MS messenger
  5. Web Document:
    Google Document, MS Officelive

    Cấu hình kiến nghị áp dụng trong công ty: bộ công cụ miễn phí của Google bao gồm: Gmail, Google Talk, Google Document đề thống nhất về các giao thức cho các dữ liệu khi trao đổi thông tin trong nội bộ công ty.Các phần mềm này không cần cài đặt khởi động trực tiếp trên Internet và có thể truy cập tại bất kỳ đâu có thể  truy cập được Internet.
    (xem chi tiết ở các tài liệu kèm theo)
    Về Browser tùy ý sử dụng theo thói quen nhưng The World Browser hiện nay cũng được đánh giá khá cao về tất cả các mặt.
  6. Ứng dụng mạng máy tính trong sản xuất của doanh nghiệp
    1. Chia sẻ file trong nhóm:
      Đây là phương thức thường dùng cải tiến của phương thức chia sè file qua đĩa mềm. Khi có mạng các file được chia sẻ qua mạng ở các địa chỉ được khai báo là dùng chung (sharing). Cách này người dùng file chia sẻ truy xuất file trong thư mục sharing và copy về máy. Liên kết này thường là một chiều read only để tránh vi rut xâm nhập. Các truy xuất này thường được thông báo với nhau trước qua điện thoại, chat ,email ....
    2. Ứng dụng các phần mềm mạng cho nhóm:(xem chi tiết ở các tài liệu kèm theo)
      Chủ động hơn do được liên kết hai chiều nhờ phần mềm mạng. như bộ Google Docs người nhận có thề sửa ngay trên tài liệu và nhiều người có thể bàn bạc trong quá trình chỉnh sửa tài liệu.
    3. Mô hình báo cáo, gửi và nhận thông báo qua phần mềm nhóm.
      Quá trình gửi và nhận thông báo được thực hiến qua phần mềm nhóm để đảm bảo thông tin đã đến tay người nhận. Khi nhận được và đọc xong người nhận thông tin phải có trách nhiệm ghi ý kiến phản hồi của cá nhân làm ký hiệu xác nhận đã xem.
      Sau đây xin mô tả một luồng thông tin trong doanh nghiệp:
      1. Sau giao ban của công ty chuyên viên phòng Kinh tế kế hoạch được trưởng phòng giao nhiệm vụ lập một bản kế hoạch triển khai dự án một nhà máy nhiệt điện. Để làm được bản kế hoạch này cần thiết phải có được các số liệu cụ thể ở hiện trường. Phòng Kỹ thuật đang có một chuyên viên - tên Đức -tại hiện trường. Anh chuyên viên phòng kế hoạch liền tìm cách liên hệ và nhờ Đức làm hố phần có số liệu liên quan. Phần còn lại, anh ta se làm tại văn phòng.
      2. Anh chuyên viên phòng kế hoạch mở GoogleDocs lập một Yài liệu mới
      3. Nhập các yêu cầu vào và mời cộng tác viên là anh Đức ở ngoài hiện trường.
      4. Đức ở công trường tìm điểm có Internet và mở mãy tính nhận được thông tin từ văn phòng. Tiến hành viết theo đơn đặt hàng ở nhà.
      5. Trong quá trình làm việc hai chuyên viên của ta sử dụng cửa sổ chat của GoogleDocs thảo luận về các thông tin cần thiết.
      6. Do cập nhật trực tiếp thông tin reong quá trình soạn thảo qua Internet. Nên anh chuên viên này đã lập được bản kế hoạch trong thời gian ngắn mà đầy đủ thông tin và điều quan trọng là anh ta đã không tiêu phạm vào tiền mua sữ cho con do tiết kiệm được các cuộc điện thoại ra hiện trường ở mã tận bên Lao xa xôi.
      7. Trong quá trình lập bản kế hoạch anh ta cũng đồng thời mời Trưởng phòng kế hoạch, Trưởng phòng Kỹ thuật làm cộng tác viên và như vậy là Bản kế hoạch sẽ hoàn chỉnh trước khi chuyển cho TGĐ qua Gmail.
      8. Sau khi thông qua Trưởng phòng anh ta không gửi Gmail như phần trên đã nêu. Anh ta lại mời TGD làm cộng tác viên.và thư ký làm người xem
      9. TGD check Gmail thấy Bản kế hoạch triển khai nói trên - với tư cách cộng tác viên chỉnh sửa lại các ý tứ cho rõ hơn.và xác nhận đồng ý.
      10. Như vậy Bản kế hoạch triển khai đã hoàn chỉnh. Thư ký sau khi có xác nhận của TGD liền in ra và đưa vào cặp trình TGD ký.
      11. Tất nhiên Bản kế hoạch triển khai cuối cùng được lưu lại trong máy của Chuyên viên nọ và TGD. Còn Thư ký chíu trãch nhiệm lưu bản in ra có dấu đỏ.

  

D. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

 

    Cân cứ tính chất hoạt động của doanh nghiệp và các phân tích bên trên có một vài ý kiến như sau:

  1. Kết luận:
    Với số lượng người dùng thực tế: 50 và số lượng người dùng dự kiến cho tương lai 5năm: 100 có cân nhắc khi xem xét vè tính hiệu quả và tài chính thì mô hình mạng ngang hàng là thích hợp hơn cho mạng máy tính của công ty.
  2. Kiến nghị
    Để chuyển sang mô hình mạng ngang hàng: Trên cơ sở mạng hiến có trang bị thêm các PrintServer cho các máy in và cấu hình lại các máy trạm XP.
    Để tăng tốc độ truy cập mạng và áp dụng các phiên làm việc nhóm: Tăng  cường tốc độ thuê bao ADSL triển khai sử dụng Gmail trên toàn bộ công ty. Ạp dụng quy chế báo cáo, gửi và nhận các văn bản qua đường Gmail.